Bài 1. Tìm tất cả các số tự nhiên x, y, z sao cho 3^x+5^y-2^z=\left(2z+3\right)^3. |
Xét ba trường hợp sau:
- Nếu y=0 thì 5^{y}=1 và 3^{x}=27, suy ra x=3.
- Nếu y=1 thì 5^{y}=5 và 3^{x}=23, không có số tự nhiên x nào thỏa mãn.
- Nếu y=2 thì 5^{y}=25 và 3^{x}=3, suy ra x=1.
Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A, \widehat{B}=75^\circ. Trên tia đối của tia AB lấy điểm H sao cho BH=2AC. Tính số đo của góc BHC. |
\widehat{BCA}=90^{\circ}-\widehat{ABC}=15^{\circ}.
\widehat{MBO}=\widehat{ABC}-\widehat{OBC}=75^{\circ}-60^{\circ}=15^{\circ}.
Hai tam giác BMO và CAB bằng nhau vì
BM=CA,\; \widehat{MBO}=\widehat{ACB}=15^{\circ},\; BO=CB.
Suy ra \widehat{BMO}=\widehat{CAB}=90^{\circ} hay OM \perp BH.
Tam giác BOH có OM vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên là tam giác cân tại O. Do đó BO=OH và \widehat{BHO}=\widehat{HBO}=15^{\circ}. } {

Suy ra: \widehat{BHO}=\widehat{CHO}=15^{\circ}.
Vậy \widehat{BHC}=15^{\circ}+15^{\circ}=30^{\circ}.
Bài 3. Cho ba số thực x, y, z thỏa mãn xy\left(x+y\right)+yz\left(y+z\right)+zx\left(z+x\right)+2xyz=0. Chứng minh x^{2019}+y^{2019}+z^{2019}=\left(x+y+z\right)^{2019}. |
x^{2019}+y^{2019}+z^{2019}=-y^{2019}+y^{2019}+z^{2019}=z^{2019}=(x+y+z)^{2019}. Tương tự nếu y=-z hoặc z=-x, đều thu được x^{2019}+y^{2019}+z^{2019}=(x+y+z)^{2019}.
Vậy đẳng thức đã được chứng minh.
Bài 4. Cho tam giác ABC có \widehat{ABC}=30^{\circ}. Bên ngoài tam giác ABC, dựng tam giác ACD vuông cân tại D. Chứng minh rằng 2BD^2=BA^2+BC^2+BA\cdot BC. |
Ta có \widehat{KDC}=\widehat{BDA}=90^{\circ}-\widehat{BDC}, suy ra \triangle ABD=\triangle CKD (c.g.c), nên AB=CK và \widehat{BAD}=\widehat{KCD}.
Vậy \widehat{BCK}=360^{\circ}-\widehat{BCD}-\widehat{DCK}=360^{\circ}-\widehat{BCD}-\widehat{BAD}=120^{\circ}.} {

Bài 5. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=\dfrac{5-3x}{\sqrt{1-y^2}}+\dfrac{5-3y}{\sqrt{1-z^2}}+\dfrac{5-3z}{\sqrt{1-x^2}}. |
Với điều kiện trên suy ra 5-3x > 0; 5-3y > 0; 5-3z > 0.
Áp dụng BĐT Cauchy cho ba số dương ta có \begin{align*} T&\,=\,\dfrac{5-3x}{\sqrt{1-y^2}}+\dfrac{5-3y}{\sqrt{1-z^2}}+\dfrac{5-3z}{\sqrt{1-x^2}}\\ &\,\ge\, 3 \sqrt[3]{\dfrac{5-3x}{\sqrt{1-y^2}}\cdot \dfrac{5-3y}{\sqrt{1-z^2}}\cdot\dfrac{5-3z}{\sqrt{1-x^2}}}. \end{align*}Dấu đẳng thức đạt được khi
Tương tự có \dfrac{5-3y}{\sqrt{1-y^2}}\ge 4; \dfrac{5-3z}{\sqrt{1-z^2}}\ge 4.
Do đó T\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{5-3x}{\sqrt{1-y^2}}\cdot \dfrac{5-3y}{\sqrt{1-z^2}}\cdot\dfrac{5-3z}{\sqrt{1-x^2}}}\ge 3\sqrt[3]{4^3}=12.
Dấu đẳng thức đạt được \Leftrightarrow x=y=z=\dfrac{3}{5}.
Vậy \min T=12, đạt được \Leftrightarrow x=y=z=\dfrac{3}{5}. Điều then chốt của lời giải là chứng minh BĐT \dfrac{5-3a}{\sqrt{1-a^2}}\ge 4 với -1 < a < 1 và sử dụng BĐT Cauchy cho ba số dương để ước lượng vế phải của T.
Bài 6. Tìm tham số m để phương trình 4^x+2=m\cdot 2^x(1-x)x có nghiệm duy nhất. |
Thay giá trị này vào phương trình ta có m=8\sqrt{2}.
Thay m=8\sqrt{2} vào phương trình (*) ta có phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi m=8\sqrt{2}.
Bài 7. Cho a , b , c là các số thực không âm thỏa mãn (a+b)(b+c)(c+a) > 0 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=\sqrt{\dfrac a{b+c}}+\sqrt{\dfrac b{c+a}}+\sqrt{\dfrac c{a+b}}+\dfrac{4\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c}. |
Suy ra \sqrt{\dfrac a{b+c}}\ge\dfrac a{\sqrt{a b+b c+c a}}.
Tương tự ta có: \begin{aligned}[t] & \sqrt{\dfrac b{c+a}}\ge\dfrac b{\sqrt{ab+bc+ca}}\\ &\sqrt{\dfrac c{a+b}}\ge\dfrac c{\sqrt{ab+bc+ca}}. \end{aligned}
Từ đó và theo BĐT Cauchy, suy ra: \begin{eqnarray*} P&=&\sqrt{\dfrac a{b+c}}+\sqrt{\dfrac b{c+a}}+\sqrt{\dfrac c{a+b}}+\dfrac{4\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c}\\ &\ge&\dfrac{a+b+c}{\sqrt{ab+bc+ca}}+\dfrac{4\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c}\\ &\ge&\dfrac{a+b+c}{\sqrt{ab+bc+ca}}+\dfrac{4\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c}\\ &\ge& 2\sqrt{\dfrac{a+b+c}{\sqrt{ab+bc+ca}}}\dfrac{4\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c}=4. \end{eqnarray*} Dẳng thức xảy ra khi \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}& abc=0 \\ & (a+b+c)^2=4(ab+bc+ca).\end{array} \right.
Hay a=b \ne 0 , c=0 hoặc b=c\ne 0 , a=0 hoặc c=a \ne 0 , b=0 .
Kết luận: \min P=4 khi a=b \ne 0 , c=0 hoặc b=c\ne 0 , a=0 hoặc c=a \ne 0 , b=0 .
Bài 8. Cho tam giác ABC có \widehat{ C }=45^{\circ} . Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC , \widehat{ AGB }=\alpha . Chứng minh hệ thức \dfrac{\sqrt 2}{\sin A\sin B}+3\cot\alpha=1. |
\cot\alpha=\dfrac{GA^2+GB^2-c^2}{4S_{AGB}}=\dfrac{4AM^2+4BN^2-9c^2}{12S_{ABC}}. \tag{1} Áp dụng công thức đường trung tuyến của \triangle ABC , ta có AM^2=\dfrac{2b^2+2c^2-a^2}{4} ; BN^2=\dfrac{2c^2+2a^2-b^2}{4} .
Thay vào (1) ta được: \cot\alpha=\dfrac{a^2+b^2-5c^2}{12S_{ABC}}. (2) } {

Từ (2) và (3) \Rightarrow\cot C-\cot\alpha=\dfrac{a^2+b^2+c^2}{6S_{ABC}}. (4)
Chú ý rằng \cot A+\cot B+\cot C=\dfrac{a^2+b^2+c^2}{4S_{AB C}}. (5)
Từ (4) và (5) \Rightarrow\cot C-\cot\alpha=\dfrac 23(\cot A+\cot B+\cot C).
Vì \widehat{ C }=45^{\circ} nên 1-3\cot\alpha=\dfrac{2\sin C}{\sin A\sin B}=\dfrac{\sqrt 2}{\sin A\sin B}.
Từ đó suy ra điều phải chứng minh.
Bài 9. Cho a, b, c, là ba số dương thỏa a^2+b^2+c^2=3. Chứng minh rằng \dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}\ge\dfrac{1}{2\sqrt{2}}\left( \sqrt{a^2+b^2}+\sqrt{b^2+c^2}+\sqrt{c^2+a^2}\right). |
Bài 10. Với ba số thực a, b, c ta kí hiệu T(a,b,c)=\left| a-b\right| +\left| b-c\right|+\left|c-a \right| . Xét dãy (*) gồm các số nguyên x_1, x_2,\ldots, x_{12} sao cho tồn tại đa thức f(x) với các hệ số nguyên mà các giá trị f(x_1), f(x_2), \ldots, f(x_{12}) là các giá trị đôi một phân biệt và \displaystyle\sum\limits_{1\le i < j < k\le 12} T\left(f(x_i),f(x_j),f(x_k) \right)\le 3300. Chứng minh rằng trong (*) luôn chứa một cấp số cộng có ít nhất ba số hạng. |
Giả sử trong dãy trên không có ba số nào liên tiếp và f_1 < f_2 < \cdots < f_{12}.
Nhận xét 1<>: f_i < f_j < f_k thì T\left(f_i,f_j,f_k \right)=2\left(f_k-f_i \right) là một số chẵn. Hơn nữa, f_i, f_j, f_k không là ba số liên tiếp nên T\left(f_i,f_j,f_k \right)=2\left(f_k-f_i \right)\ge 2\cdot 3=6.
Nhận xét 2<>: Với f_i < f_j < f_k và f_i < f_j < f_{k+1} thì T\left(f_i,f_j,f_k \right) < T\left(f_i,f_j,f_k \right) nên T\left(f_i,f_j,f_{k+1} \right)\ge T\left(f_i,f_j,f_k \right)+2. Ta xét giá trị của T\left(f_1,f_j,f_k \right), theo các nhận xét trên thì T\left(f_1,f_2,f_3 \right)\ge 6, \quad T\left(f_1,f_j,f_4 \right)\ge 6+2=8, và ta có đúng hai bộ dạng T\left(f_1,f_j,f_4 \right), T\left(f_1,f_j,f_5 \right)\ge 10 và có đúng ba bộ, tương tự như thế T\left(f_1,f_j,f_{12} \right)\ge 24 và có đúng 10 bộ như thế.
Tổng quát, với mỗi i\in \left\lbrace 1,2,3,\ldots, 10 \right\rbrace và mỗi k\in \left\lbrace 3,\ldots, 12 \right\rbrace (thỏa mãn k\ge i+2) cố định trước thì T\left(f_i,f_j,f_k \right)\ge 6+(k-i-2)2=2+2k-2i và ta có đúng k-i-1 bộ số dạng \left(f_i,f_j,f_k \right). Theo đó \begin{align*} \displaystyle\sum\limits_{1\le i < j < k\le 12} T\left(f_i,f_j,f_k \right)&\le \displaystyle\sum\limits_{i=1}^{10}\left(\displaystyle\sum\limits_{k=i+2}^{12}\left( 2+2k-2i\right)\left(k-i-1 \right) \right)\\ &=2\displaystyle\sum\limits_{i=1}^{10}\left(\displaystyle\sum\limits_{k=i+2}^{12}\left( k^2-2ki+i^2-1\right) \right)\\ &=2\displaystyle\sum\limits_{i=1}^{10}\left(650-\dfrac{(i+1)(i+2)(2i+3)}{6}-\dfrac{2i(11-i)(i+14)}{2}+\left(i^2-1 \right)(11-i) \right)\\ &=3300. \end{align*}Khi đẳng thức xảy ra T\left(f_i,f_j,f_k \right)=3300 thì phải có {\left\{ \begin{array}{l}&T\left(f_1,f_2,f_3 \right)=6\\&T\left(f_1,f_2,f_4 \right)=8\\&T\left(f_1,f_2,f_5 \right)=10\end{array} \right.} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}& f_3-f_1=3\\&f_4-f_1=4\\&f_5-f_1=5\end{array} \right. suy ra f_3, f_4, f_5 là ba số nguyên liên tiếp, mâu thuẫn. Vậy (1) đã được chứng minh.
Quay trở lại bài toán, vì f(x) là đa thức với hệ số nguyên nên f(x_i)\in\mathbb{Z} với mọi x_i\in\mathbb{Z}. Theo (1) ta suy ra tồn tại ba số nguyên liên tiếp f(x_i), f(x_j), f(x_k). Không mất tính tổng quát ta giả sử f(x_i)=a, f(x_j)=a+1, f(x_k)=a+2 với a\in\mathbb{Z}. Suy ra đa thức f(x)-a-1 có một nghiệm là x_j nên f(x)-a-1=(x-x_j)\cdot g(x) với g(x) là đa thức hệ số nguyên. Khi đó, \left\{ \begin{array}{l}&-1=f(x_i)-a-1=(x_i-x_j)\cdot g(x_i)\\& 1=f(x_k)-a-1=(x_k-x_j)\cdot g(x_k)\end{array} \right.\Rightarrow 1=\left|x_i-x_j \right|=\left|x_k-x_j \right|. Suy ra \left[ \begin{array}{l}&x_i-x_j=x_k-x_j\\& x_i-x_j=x_j-x_k\end{array} \right.\Leftrightarrow\left[ \begin{array}{l}&x_i=x_k\\&x_i+x_k=2x_j.\end{array} \right. Lại có f(x_i)\ne f(x_k) nên x_i\ne x_k suy ra x_i+x_k=2x_j hay x_i, x_j, x_k là một cấp số cộng.
Bài 11. Tìm tất cả hàm số h: \mathbb{R}\to \mathbb{R} thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
|
Do đó từ i) ta có h(n)=0 với mọi n\in\mathbb{Z}.
Lấy y=2 thay vào iii) ta được 3^{x+2}h(x)=3^{x+1}h(x)+3^{2x}h(2x)\Rightarrow 6h(x)=3^xh(2x), \forall x\in\mathbb{R}.\tag{1} Lấy y=4 ta được 76h(x)=3^{3x}h(4x), \forall x\in\mathbb{R} .\tag{2} Kết hợp với (1) ta được 76h(x)=\dfrac{38}{3}\cdot 6h(x)=\dfrac{38}{3}\cdot3^xh(2x)=\dfrac{19}{9}\cdot3^x\cdot 6h(2x)=\dfrac{19}{9}\cdot3^{3x}h(4x). Kết hợp với (2) ta được h(4x)=0, với mọi x\in\mathbb{R} hay h(x)=0, với mọi x\in\mathbb{R}.
Thử lại, hàm h(x)=0 thỏa yêu cầu bài.
Bài 12. Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (\Omega). Các điểm E, F lần lượt nằm trên các cạnh CA, AB sao cho tứ giác BCEF nội tiếp. Trung trực của đoạn thẳng CE lần lượt cắt BC, EF tại các điểm N, R. Trung trực của đoạn BF lần lượt cắt BC, EF tại các điểm M, Q. K là điểm đối xứng với E qua RM. L là điểm đối xứng với F qua QN. Gọi giao điểm của RK và QB là S; giao điểm của QL và RC là T. Chứng minh rằng:
|
- Dễ thấy:
\begin{align*}
(MN,MQ)&\equiv (BC,BF)+(BF,MQ)\\&\equiv(EC,EF)+\dfrac{\pi}{2}\pmod{\pi}\\
&\equiv(EC,RQ)+(RN,EC)\\&\equiv(RN,NQ)\pmod{\pi}.
\end{align*}Do đó M, N, Q, R cùng thuộc một đường tròn.
Vậy \begin{align*} (QT,QS)&\equiv (QT,QF)+(QF,QS)\\&\equiv 2(QN,QF)+2(QF,QM)\pmod{\pi}\\&\equiv 2(QN,QM)\equiv 2(RN,RM)\\&\equiv 2(RN, RE)+2(RE,RM)\pmod{\pi}\\&\equiv (RC,RE)+(RE,RK)\\&\equiv (RC,RK)\equiv (RT,RS)\pmod{\pi}. \end{align*} Do đó Q, R, S, T cùng nằm trên một đường tròn. - Gọi W là giao điểm thứ hai của các đường tròn (ABC), (AEF). Khi đó:
\begin{align*}
(NE,NB)&\equiv (NE,NC)\equiv 2(NE,NR)\\&\equiv 2\left((NR,CA)+(CA,CB) \right)\pmod{\pi}\\&\equiv \left(\dfrac{\pi}{2} +(CA,CB)\right)\equiv \pi+2(CA,CB)\\&\equiv (CA,CB)+(CA,CB)\pmod{\pi}\\&\equiv (AC,AB)+(AB,CB)+(CA,CB)\\&\equiv (AE,AF)+(FB,CB)+(WA,WB)\\&\equiv (WE,WF)+(FE,AE)+(WA,WB)\pmod{\pi}\\&\equiv(WE,WF)+(FW, AW)+(WA,WB)\\&\equiv (WE,WB)\pmod{\pi}.
\end{align*}Do đó N,E,B,W cùng thuộc một đường tròn.(1)
Dễ thấy: \begin{align*} (QB,QE)&\equiv (QB,QF)\equiv 2(QM,QF)\\ &\equiv 2(QM,QR)\equiv 2(NM,NR)\pmod{\pi}\\ &\equiv 2\left( (NM,NE)+(NE,NR)\right)\\&\equiv 2(NM,NE)+2(NE,NR)\pmod{\pi}\\&\equiv (NM,NE)+(NM,NE)+2(NE,NC)\\&\equiv (NM,NE)+(NM,NC)\equiv (NB,NE)\pmod{\pi}. \end{align*}Do đó B, E, N, Q cùng thuộc một đường tròn. (2)
Từ (1), (2) suy ra B,E,N,Q,W cùng thuộc một đường tròn. (3)
Tương tự C,F,M,R,W cùng thuộc một đường tròn (4). Dễ thấy M,N theo thứ tự là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác SQR, TQR (5). Từ (3), (4) và (5), chý ý rằng MQ\perp AB; NR\perp AC và STRQ là tứ giác, suy ra: \begin{align*} (WQ,WR)&\equiv (WQ,WB)+(WB,WC)+(WC,WR)\pmod{\pi}\\&\equiv (NQ,NB)+(MQ,NR)+(MC,MR)\\&\equiv (NQ,MR)+(MQ,NR)\pmod{\pi}\equiv (NQ,NR)+(MQ,MR)\\ &\equiv \dfrac{\pi}{2}+\dfrac{1}{2}\left( \overrightarrow{TQ},\overrightarrow{TR}\right) +\dfrac{\pi}{2}+\dfrac{1}{2}\left( \overrightarrow{SQ}, \overrightarrow{SR}\right) \pmod{\pi}\\ &\equiv \dfrac{1}{2}\left( \overrightarrow{TQ}, \overrightarrow{TR}\right)+\dfrac{1}{2}\left( \overrightarrow{TQ}, \overrightarrow{TR}\right) \equiv \left(\overrightarrow{TQ},\overrightarrow{TR} \right)\equiv (TQ,TR)\pmod{\pi}. \end{align*}Kết hợp với phần 1, suy ra W thuộc đường tròn (STRQ). Gọi \Delta là tiếp tuyến với đường tròn (ABC) tai W. Dễ thấy: \begin{align*} (\Delta, WQ)&\equiv (\Delta, WB)+(WB, WQ)\\&\equiv (CW,CB)+(NB,NQ) \pmod{\pi}\\&\equiv (CW,CM)+(NM,NQ)\\&\equiv (RW,RM)+(RM,RQ)\equiv (RW,RQ)\pmod{\pi}. \end{align*}Do đó \Delta tiếp xúc với đường tròn STRQ.
Tóm lại hai đường tròn (\Omega) và (C) tiếp xúc nhau.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét