Loading [MathJax]/extensions/MathEvents.js

Thư viện tra cứu id trong tài liệu

Hướng dẫn xem lời giải theo mã id trong tài liệu

Thứ Sáu, 20 tháng 11, 2020

Đề ra kỳ này trích báo toán học & tuổi trẻ số 509, tháng 11 năm 2019.

Bài 1. So sánh hai số sau A=\dfrac{1}{5}+\dfrac{2}{5^2}+\dfrac{3}{5^3}+\cdots+\dfrac{2018}{5^{2018}};\quad B=\dfrac{2018}{2019}.


Bài 2. Cho P là một điểm nằmtrong \Delta ABC sao cho \widehat{PBC}=30^{\circ}, \widehat{PBA}=8^{\circ}\widehat{PAB}=\widehat{PAC}=22^{\circ}. Tính số đo của \widehat{APC}.


Bài 3. Giải phương trình \dfrac{1}{5x^2-x+3}+\dfrac{1}{5x^2+x+7}+\dfrac{1}{5x^2+3x+13}+\dfrac{1}{5x^2+5x+21}=\dfrac{4}{x^2+6x+5} \text{ với } x > 0.


Bài 4. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Trên các cạnh ADCD lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho MD+DN=a. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng BNAD. Gọi F là giao điểm của hai đường thẳng BMCD. Chứng minh ME^2-NE^2+NF^2-MF^2=2a^2.


Bài 5. Cho các số thực dương a, b, c. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=\dfrac a{\sqrt a+\sqrt[3]{b c}}+\dfrac b{\sqrt[3]b+\sqrt[3]{c a}}+\dfrac c{\sqrt[4]c+\sqrt[3]{a b}}+\dfrac{9\sqrt[4]{(a+1)(b+1)(c+1)}}{4(a+b+c)}


Bài 6. Cho a,b,c,d là các số thực dương thỏa mãn \dfrac 1{a b}+\dfrac 1{b c}+\dfrac 1{c d}+\dfrac 1{a d}=1. Chứng minh rằng \dfrac{a b c d}8+2\geq\sqrt{(a+c)\left(\dfrac 1 a+\dfrac 1 c\right)}+\sqrt{(b+d)\left(\dfrac 1 b+\dfrac 1 d\right)}.


Bài 7. Giải hệ phương trình ba ẩn số thực x,y,z: \left\{ \begin{array}{l} &x^{3}+2y^{3}=2x^{2}+z^{2} \\ &2x^{3}+3x^{2}=3y^{3}+2z^{2}+7 \\ &x^{3}+x^{2}+y^{2}+2xy=2xz+2yz+2. \end{array} \right.


Bài 8. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), BO, CO cắt đường cao AD của tam giác lần lượt tại E, F . Gọi I, J lần lượt là tâm của đường tròn (ACF), (ABE). K, H lần lượt thuộc AB, AC sao cho JK\parallel A O \parallel IH. Giả sử IJ cắt AB, AC lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng giao điểm của MH, NK thuộc đường trung bình đối diện góc A của tam giác ABC.


Bài 9. Giải phương trình 8^x + 27^{\frac{1}{x}} + 2^{x+1} \cdot 3^{\frac{x+1}{x}} + 2^x \cdot 3^{\frac{2x+1}{x}} = 125.


Bài 10. Ta ký hiệu \left[ x\right] là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, \left\lbrace x\right\rbrace = x -\left[ x\right]. Cho dãy số \left( u_n\right) với u_n = \left\lbrace \dfrac{2^{2n + 1} + n^2 + n + 2}{2^{2n+1} + 2}\right\rbrace . Có bao nhiêu số hạng của dãy \left( u_n\right) thỏa mãn \dfrac{2526 \cdot 2^{n-99}}{2^n + 1} \le u_n \le \dfrac{23}{65}.


Bài 11. Tìm tất cả hàm số f~:~{\mathbb{N}}^{*}~\to ~\mathbb{R}\setminus \left\{{0}\right\} thoả mãn f(1) + f(2) + \cdots + f(n) = \dfrac{f(n)f(n + 1)}{2},\forall n \in \mathbb {N^*}.


Bài 12. Cho tam giác ABCAB + AC = 2BC. Gọi I_{\alpha} là tâm đường tròn bàng tiếp góc A. Đường tròn \left( A,AI_{\alpha}\right) cắt BC lần lượt tại E; F sao cho E thuộc tia CB; F thuộc tia BC. Đường tròn \left( EBI_{\alpha}\right) cắt AB tại M, đường tròn \left( FCI_{\alpha}\right) cắt AC tại N. Chứng minh rằng BCNM là tứ giác nội tiếp, đồng thời là tứ giác ngoại tiếp.


Bài viết cùng chủ đề:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét