Thư viện tra cứu id trong tài liệu

Hướng dẫn xem lời giải theo mã id trong tài liệu

Hiển thị các bài đăng có nhãn Toán học tuổi trẻ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Toán học tuổi trẻ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 21 tháng 11, 2020

Toán học & tuổi trẻ số 512, tháng 02 năm 2020

Bài 1. Tìm tất cả các số tự nhiên $N$ biết rằng tổng tất cả các ước số của $N$ bằng $2N$ và tích tất cả các ước số của $N$ bằng $N^2$.

Toán học & tuổi trẻ số 511, tháng 01 năm 2020

Bài 1. Tìm tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số sao cho nó là bình phương của một số nguyên đồng thời là lập phương của một số nguyên khác.

Thứ Sáu, 20 tháng 11, 2020

Toán học & tuổi trẻ số 510, tháng 12 năm 2019

Bài 1. Tìm tất cả các số tự nhiên $x,$ $y,$ $z$ sao cho $3^x+5^y-2^z=\left(2z+3\right)^3.$

Đề ra kỳ này trích báo toán học & tuổi trẻ số 509, tháng 11 năm 2019.

Bài 1. So sánh hai số sau \[A=\dfrac{1}{5}+\dfrac{2}{5^2}+\dfrac{3}{5^3}+\cdots+\dfrac{2018}{5^{2018}};\quad B=\dfrac{2018}{2019}.\]

Thứ Bảy, 3 tháng 10, 2020

[tc71][T11/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Tìm tất cả các hàm số $f \colon \mathbb{R} \rightarrow \mathbb{R}$ thỏa mãn \[f(x)f(y)+f(x+y)=xf(y)+yf(x)+f(xy)+x+y+1, \forall x, y \in \mathbb{R}. \]

Lời giải

Giả sử tồn tại hàm số $f \colon \mathbb{R} \rightarrow \mathbb{R}$ thỏa mãn \[f(x)f(y)+f(x+y)=xf(y)+yf(x)+f(xy)+x+y+1, \forall x, y \in \mathbb{R}. \tag{1}\] Thay $(x,y)=(0,0)$ vào $(1)$ ta được $$f(0)f(0)+f(0)=f(0)+1\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}&f(0)=1\\&f(0)=-1.\end{array}\right.$$ Xét trường hợp $f(0)=1$. Thế $y=0$ vào $(1)$, ta thu được hàm số $f(x)=x+1$ không thỏa mãn $(1)$. Vậy nên $f(0)\ne 1$. Do đó $f(0)=-1$.
Thay $(x,y)=(1,-1)$ vào $(1)$, ta thu được \begin{eqnarray*} &&f(1)f(-1)+f(0)=f(-1)-f(1)+f(-1)+1\\ &\Leftrightarrow & \left[f(1)-2\right]\left[f(-1)+1\right]=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}&f(1)=2\\&f(-1)=-1.\end{array}\right. \end{eqnarray*}
  • Khi $f(1)=2$, thế $y=1$ vào $(1)$, ta thu được $$f(x+1)=3x+2 hay f(x)=3x-1.$$ Hàm số này thỏa mãn $(1)$.
  • Khi $f(-1)=-1$, thế $y=-1$ vào $(1)$, ta thu được \begin{align*} &f(x)f(-1)+f(x-1)=xf(-1)-f(x)+f(-x)+x\\ \Leftrightarrow & f(x-1)=f(-x), \forall x\in \mathbb{R}. \tag{2} \end{align*}Vậy nên $f(-2)=f(1)$.
    Thay $(x,y)=(1,-2)$ vào $(1)$ và sử dụng hệ thức $f(-2)=f(1)$, ta thu được $$\left[f(1)\right]^2=1\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}&f(1)=-1\\&f(1)=1.\end{array}\right.$$
  • Khi $f(1)=-1$, thế $y=1$ vào $(1)$, ta thu được \[f(x+1)=3f(x)+2 \text{ hay } f(x)=3f(x-1)+2, \forall x\in \mathbb{R}. \tag{3}\] Từ $(2)$ và $(3)$ suy ra $f(x)=3f(-x)+2, \forall x\in \mathbb{R} \tag{4}$
    Suy ra $f(-x)=3f(x)+2, \forall x\in \mathbb{R}. \tag{5}$
    Thay $(5)$ vào $(4)$ ta có $$f(x)=3\left[3f(x)+2\right]+2\Rightarrow f(x) \equiv -1, \forall x\in \mathbb{R}.$$ Hàm này thỏa mãn $(1)$.
  • Khi $f(1)=1$, thế $y=1$ vào $(1)$, ta thu được \[f(x+1)=f(x)+2x+2, \forall x\in \mathbb{R}. \tag{6}\] Thay $x$ bởi $x+1$ trong $(1)$ và sử dụng $(6)$, $\forall x, y \in \mathbb{R}$ ta thu được $$f(x+y+1)+f(x+1)f(y)=(x+1)f(y)+yf(x+1)+f\left((x+1)y\right)+x+y+2$$ hay \begin{align*} & f(x+y)+2(x+y)+2+\left[f(x)+2x+2\right]f(y)\\ =&(x+1)f(y)+y\left[f(x)+2x+2\right]+f(xy+y)+x+y+2.\tag{7} \end{align*}Từ $(1)$ và $(7)$ ta thu được \[(2x+1)f(y)+f(xy)=f(xy+y)+2xy-2x-1, \forall x,y \in \mathbb{R}. \tag{8}\] Trong $(8)$ thay $y=\dfrac{1}{x}$ với $x\ne 0$, ta thu được \begin{align*} &(2x+1)f\left(\dfrac{1}{x}\right)+f(1)=f\left(1+\dfrac{1}{x}\right)+2-2x-1, \forall x\ne 0\\ \Leftrightarrow & (2x+1)f\left(\dfrac{1}{x}\right)+1=f\left(\dfrac{1}{x}\right)+\dfrac{2}{x}+2+2-2x-1, \forall x \ne 0\\ \Leftrightarrow & 2xf\left(\dfrac{1}{x}\right)=\dfrac{2}{x}+2-2x, \forall x\ne 0\\ \Leftrightarrow&f\left(\dfrac{1}{x}\right)=\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{x}-1,\forall x\ne 0\\ \Leftrightarrow & f(t)=t^2+t-1, \forall t\ne 0. \tag{9} \end{align*}Vì $f(0)=-1$ nên $(9)$ đúng với mọi $t\in \mathbb{R}$. Thử lại ta thấy hàm này thỏa mãn $(1)$.
Kết luận:<> Bài toán có ba nghiệm là các hàm số $$f(x)=-1, f(x)=3x-1, f(x)=x^2+x-1, \forall x\in \mathbb{R}.$$

[tc72][T12/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019]\label{T12} Cho tứ giác điều hòa $ABCD$ (tứ giác nội tiếp có tích các cặp cạnh đối bằng nhau), $(O)$ là đường tròn ngoại tiếp. $M$ là trung điểm của $AC$. $X$, $Y$, $Z$, $T$ theo thứ tự là hình chiếu của $M$ trên $AB$, $BC$, $CD$, $DA$; $E=AB\cap CD$, $F=AD \cap CB$, $P=AC\cap BD$, $Q=XZ\cap YT$. Chứng minh rằng $PQ$ đi qua trung điểm của $EF$.

Lời giải

Ta cần có ba bổ đề.
Bổ đề 1. Cho $\triangle ABC$. $M$, $N$ là hai điểm đẳng giác của tam giác, $I$ là trung điểm của $MN$. $X$, $Y$, $Z$ theo thứ tự là hình chiếu của $M$ trên $BC$, $CA$, $AB$. $X'$, $Y'$, $Z'$ theo thứ tự là hình chiếu của $N$ trên $BC$, $CA$, $AB$. Khi đó $X$, $Y$, $Z$, $X'$, $Y'$, $Z'$ cùng thuộc một đường tròn có tâm là $I$. Bổ đề 1 rất quen thuộc, không trình bày cách chứng minh ở đây.
Bổ đề 2. Cho tứ giác điều hòa $ABCD$, $M$, $N$ theo thứ tự là trung điểm của $AC$, $BD$, $I$ là trung điểm của $MN$. $X$, $Y$, $Z$, $T$ theo thứ tự là hình chiếu của $M$ trên $AB$, $BC$, $CD$, $DA$. $X'$, $Y'$, $Z'$, $T'$ theo thứ tự là hình chiếu của $N$ trên $AB$, $BC$, $CD$, $DA$. Khi đó $X$, $Y$, $Z$, $T$, $X'$, $Y'$, $Z'$, $T'$ cùng thuộc một đường tròn có tâm là $I$.
Chứng minh.<> Vì tứ giác $ABCD$ điều hòa và $M$, $N$ theo thứ tự là trung điểm của $AC$, $BD$ nên $AM$, $AN$ là hai đường đẳng giác đối với góc $\widehat{DAB}$.
Do đó, theo bổ đề 1, $T$, $T'$, $X$, $X'$ cùng thuộc một đường tròn. Từ đó, chú ý rằng $IT=IT'$, $IX=IX'$, suy ra $T$, $T'$, $X$, $X'$ cùng thuộc một đường tròn có tâm là $I$. Tương tự các bộ bốn điểm $(X, X', Y, Y')$, $(Y, Y', Z, Z')$, $(Z, Z', T, T')$ cùng thuộc một đường tròn có tâm là $I$. Vậy $X$, $Y$, $Z$, $T$, $X'$, $Y'$, $Z'$, $T'$ cùng thuộc một đường tròn có tâm là $I$.} { Bổ đề 3. Nếu $O$, $H$ theo thứ tự là tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm của $\triangle ABC$ thì $AO$, $AH$ là hai đường đẳng giác đối với góc $\widehat{BAC}$.
Bổ đề 4. Cho tứ giác $ABCD$. $E=AB\cap CD$, $F=AD\cap CB$. Khi đó trung điểm của $AC$, $BD$, $EF$ cùng thuộc một đường thẳng.
Các bổ đề 3, 4 rất quen thuộc, không trình bày cách chứng minh ở đây. Đường thẳng nói trong bổ đề 4 được gọi là đường thẳng Gauss<> của tứ giác $ABCD$. Trở lại bài toán \ref{T12}. Gọi $H$ là hình chiếu của $M$ trên $EF$; $N$ là trung điểm của $BD$, $I$ là trung điểm của $MN$, $R$ là giao điểm của $BD$ và $MQ$; $S$, $S'$, $U$, $V$, $W$ theo thứ tự là giao điểm của $PQ$, $MN$, $PO$, $BD$, $AC$ và $EF$ (hình 2). Dễ thấy các tứ giác $ABCD$, $AXMT$, $BYMX$ nội tiếp và $BP$ là đường đối trung của $\triangle ABC$. Ta có \begin{eqnarray*} (XY,XT) &\equiv& (XY,XM)+(XM,XT)\\ &\equiv& (BY,BM)+(AM,AT) \pmod \pi.\\ (XY, XT) &\equiv& (XY,XM)+(XM,XT)\equiv (BY,BM)+(AM,AT) \pmod \pi\\ &\equiv& (BC,BM)+(AC,AD) \equiv (BP,BA)+(BC,BD) \pmod \pi\\ &\equiv& (BD,BA)+(BC,BD) \equiv (BC,BA) \pmod \pi. \end{eqnarray*}
Tương tự $(ZY,ZT)\equiv (DC,DA) \pmod \pi$.
Vậy, chú ý rằng tứ giác $ABCD$ nội tiếp, ta có $(XY,XT)\equiv (ZY,ZT) \pmod \pi$.
Điều đó có nghĩa là tứ giác $XYZT$ nội tiếp.
Theo định lý $\sin$, chú ý rằng $\widehat{XAT}+\widehat{YCZ}=\widehat{BAD}+\widehat{BCD}=180^\circ$, ta có $$XT=AM \sin \widehat{XAT}=CM\sin \widehat{YCZ}=YZ.$$ Vậy $XYZT$ là hình thang cân ($XY \parallel ZT$). (1)
Dễ thấy $M$, $E$, $X$, $Z$, $H$ cùng thuộc đường tròn đường kính $ME$, ký hiệu là $(ME)$, và $M$, $F$, $Y$, $T$, $H$ cùng thuộc đường tròn đường kính $MF$, ký hiệu là $(MF)$. Kết hợp với $(1)$ suy ra $$\mathscr{P}_{Q/(ME)}=\overline{QX}\cdot \overline{QZ}=\overline{QY}\cdot \overline{QT}=\mathscr{P}_{Q/(MF)}.$$ Kết hợp với $MH$ là trục đẳng phương của $(ME)$, $(MF)$, suy ra $Q\in MH$. Theo định lý Brocard, $OP \perp EF$. Vậy $MQ \equiv MH \parallel OP$. (2)
Từ $(1)$, theo bổ đề 2, suy ra $I$ là tâm đường tròn ngoại tiếp hình thang cân $XYZT$. Do đó $IQ \perp XY \parallel ZT$. (3)
Vì $\widehat{BXM}=\widehat{BYM}=90^\circ$ nên $BM$ đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $BXY$. Từ đó, chú ý rằng $BM$, $BD$ là hai đường đẳng giác đối với góc $\widehat{XBY}$, theo bổ đề 3, suy ra $BD \perp XY$. Kết hợp với $(3)$, suy ra $IQ \parallel BD \equiv NR$. Từ đó, chú ý rằng $I$ là trung điểm của $MN$, suy ra $Q$ là trung điểm của $MR$. (4)
Từ $(2)$ và $(4)$ suy ra \[(WVSU)=P(WVSU)=P(MRQO)=-1. \tag{5}\] Dễ thấy $EF$ là đường đối cực của $P$ đối với $(O)$. (6)
Từ $(6)$, chú ý rằng $ABCD$ là tứ giác điều hòa, suy ra $WB$, $WD$ tiếp xúc với $(O)$. Do đó $W \in ON$. Kết hợp với $(6)$, suy ra $\widehat{OUW}=90^\circ$. Vậy các tứ giác $MPNO$, $MUWO$ theo thứ tự nội tiếp các đường tròn đường kính $PO$, $PW$. Do đó $$(MN, MP)\equiv (ON, OP)\equiv (OW,OU) \equiv (MW,MU) \pmod \pi.$$ Từ đó, chú ý rằng $MV \equiv MO \perp MW$, suy ra \[(WVS'U)=M(WVS'U)=M(WVNU)=-1. \tag{7}\] Từ $(5)$ và $(7)$ suy ra $(WVS'U)=(WVSU)$. Điều đó có nghĩa là $S$ trùng với $S'$. Theo bổ đề 4, $S'$ là trung điểm của $EF$. Vậy $S$ là trung điểm của $EF$ (đpcm).
Nếu $X'$, $Y'$, $Z'$, $T'$ theo thứ tự là hình chiếu của $N$ trên $AB$, $BC$, $CD$ và $DA$ và $Q'=X'Z'\cap Y'T'$ thì $P$, $Q$, $Q'$ thẳng hàng.

[tc70][T10/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên $n\ge 1$, phương trình $x^{2n+1}=x+1$ có một nghiệm thự duy nhất, kí hiệu là $x_n$ và tìm $\lim\limits_{n\to +\infty} x_n$.

Lời giải

Ta có: $x^{2n+1}=x+1 \Leftrightarrow x\left(x^{2 n}-1\right)=1$.$(*)$ [$-$]
  • Với $x\le -1$ thì $x^{2 n}-1 \geq 0 \Rightarrow VT(*) \leq 0$, vậy (*) không có nghiệm $x\le -1$.
  • Với $-1 < x\le 0$ thì $x+1 > 0, x^{2 n+1} \leq 0$, do đó $-1 < x \leq 0$ không là nghiệm của $(*)$.
  • Với $0 < x \leq 1$ thì $x^{2 n}-1 \leq 0, x > 0$, nên $VT(*) \leq 0$, vậy (*) không có nghiệm $0 < x \leq 1$.
  • Do đó PT (*) nếu có nghiệm $x$ thì $x > 1$.
    Đặt $f_{n}(x)=x^{2 n+1}-x-1$ thì $f_{n}^{\prime}(x)=(2 n+1) x^{2 n}-1 > 0, \forall x \geq 1$, do đó $f_{n}(x)$ đồng biến trên $(1; +\infty)$. Lại có $$f_{n}(1)=-1 < 0 ; f_{n}(2)=2^{2 n+1}-3 > 0$$ nên $f_{n}(x)$ có nghiệm duy nhất trên $(1;2)$. Kí hiệu nghiệm duy nhất là $x_n$. Ta có: \begin{align*} f_{n+1}\left(x_{n}\right)&=x_{n}^{2 n+3}-x_{n}-1 > x_{n}^{2 n+1}-x_{n}-1\\ &=f_{n}\left(x_{n}\right)=0=f_{n+1}\left(x_{n+1}\right). \end{align*} Do đó $x_{n} > x_{n+1} > 1$. Dãy $(x_n)$ là dãy giảm và bị chặn dưới nên tồn tại $\lim\limits_{n \rightarrow+\infty}x_{n}=a \geq 1$. Giả sử $a > 1$, khi đó tồn tại $k$ đủ lớn sao cho $a^{2 k+1} > 3$.
    Vậy $x_{k}^{2 k+1} \geq a^{2 k+1} > 3$ và $x_{k} < 2 \Rightarrow x_{k}+1 < 3\Rightarrow x_{k}+1 < x_{k}^{2 k+1}$.
    Lúc này $0=f_{k}\left(x_{k}\right)=x_{k}^{2 k+1}-\left(x_{k}+1\right) > 0$ (mâu thuẫn).
    Vậy $a=1$. Do đó PT $x^{2 n+1}=x+1$ có một nghiệm thực $x_n$ duy nhất và $\lim\limits_{n \to+\infty} x_{n}=1$.

    [tc68][T8/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Cho tứ diện $OABC$ có $OA$, $OB$, $OC$ đôi một vuông góc với nhau và $OA=a$, $OB=b$, $OC=c$. Gọi $r$ là bán kính của mặt cầu nội tiếp tứ diện $OABC$. Chứng minh rằng $$\dfrac{1}{r} \geq \dfrac{\sqrt{3}+1}{\sqrt{3}}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right).$$

    Lời giải

    Kẻ $OH\perp (ABC)$, đặt $OH=h$. Ta có $V_{O A B C}=\dfrac{a b c}{6}=\dfrac{1}{3} h \cdot S_{A B C}$.
    Từ đó $$r=\dfrac{3 V_{OABC}}{S_{OAB}+S_{OBC}+S_{OCA}+S_{ABC}}=\dfrac{a b c}{2\left(S_{OAB}+S_{OBC}+S_{OCA}+S_{ABC}\right)}.$$ Suy ra $\dfrac{1}{r}=\dfrac{ab+bc+ca+2\left(\dfrac{3 V_{OABC}}{h}\right)}{ab c}=\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}+\dfrac{1}{h}$.
    Do đó: $\dfrac{1}{r} \geq \dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}+\dfrac{1}{\sqrt{3}}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)$, hay $\dfrac{1}{r} \ge \dfrac{\sqrt{3}+1}{\sqrt{3}}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)$.
    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi $a=b=c$, hay $OABC$ là tứ diện vuông cân tại $O$.

    [tc67][T7/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Tìm tập giá trị của biểu thức $$f(A, B, C)=\sin A+\sin B+\sin C-\sin A \sin B \sin C$$ với $A,B,C$ là 3 góc của tam giác.

    Lời giải

    Trước hết ta chứng minh $0 < f(A, B, C) < 2$ với mọi $A,B,C$ là 3 góc của tam giác. Thật vậy: $$f(A, B, C)=\sin A+\sin B+\sin C(1-\sin A \sin B) > 0.$$ Gọi $A$ là góc nhỏ nhất trong ba góc $A,B,C$ suy ra $0^{^{\circ}} < A \le 60^{\circ}$. Ta sẽ chứng minh: \[f(A, B, C)=\sin A+\sin B+\sin C-\sin A \sin B \sin C\le \sin A+2 \cos \dfrac{A}{2}-\sin A \cos^{2} \dfrac{A}{2}.\tag{1}\] Thật vậy: \begin{align*} (1)\Leftrightarrow& \sin B+\sin C-\sin A \sin B \sin C\le 2 \cos \dfrac{A}{2}-\sin A \cos ^{2} \dfrac{A}{2}\\ \Leftrightarrow& \sin B+\sin C-2 \cos \dfrac{A}{2} \le \sin A\left(\sin B \sin C-\cos ^{2} \dfrac{A}{2}\right)\\ \Leftrightarrow& 2 \cos \dfrac{A}{2}\left(\cos \dfrac{B-C}{2}-1\right)\le \dfrac{1}{2} \sin A[\cos (B-C)-\cos (B+C)-1-\cos A]\\ \Leftrightarrow& 2 \cos \dfrac{A}{2}\left(1-\cos \dfrac{B-C}{2}\right) \geq \dfrac{1}{2} \sin A[1-\cos (B-C)]\\ \Leftrightarrow& 1-\cos \dfrac{B-C}{2} \geq \dfrac{1}{2} \sin \dfrac{A}{2}[1-\cos (B-C)].\tag{2} \end{align*}Vì $0^{^{\circ}} < A \le 60^{^{\circ}}$ nên $\sin \dfrac{A}{2} \le \dfrac{1}{2}$, do đó: \begin{align*} VP(2)&\le \dfrac{1}{4}[1-\cos (B-C)]=\dfrac{1}{2} \sin ^{2} \dfrac{B-C}{2}\\ &=\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{2} \cos ^{2} \dfrac{B-C}{2}\\ &=1-\cos \dfrac{B-C}{2}-\dfrac{1}{2}\left(1-\cos \dfrac{B-C}{2}\right)^{2}\\ &\le 1-\cos \dfrac{B-C}{2}=VT(2). \end{align*} Vậy $f(A, B, C)\le\sin A+2 \cos \dfrac{A}{2}-\sin A \cos ^{2} \dfrac{A}{2}=g(A)$.

    [tc65][T5/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Giải phương trình $x^{2010}-2011 x^{670}+\sqrt{2010}=0$.

    Lời giải

    Đặt $t=x^{670},\; t \ge 0$, phương trình trở thành: \begin{align*} &t^{3}-2011 t+\sqrt{2010}=0\\ \Leftrightarrow & t\left(t^{2}-2010\right)-(t-\sqrt{2010})=0\\ \Leftrightarrow & t(t-\sqrt{2010})(t+\sqrt{2010})-(t-\sqrt{2010})=0\\ \Leftrightarrow & (t-\sqrt{2010})\left(t^{2}+\sqrt{2010}t-1\right)=0. \end{align*} Nếu $t^{2}+\sqrt{2010}t-1=0$ ta được $t=\dfrac{-\sqrt{2010} \pm \sqrt{2014}}{2}$.
    Vì $t=x^{670} \geq 0$ nên $x^{670}=\dfrac{-\sqrt{2010}+\sqrt{2014}}{2} \Leftrightarrow x=\pm \sqrt[670]{\dfrac{-\sqrt{2010}+\sqrt{2014}}{2}}$.
    Vậy phương trình có tập nghiệm là: $$\left\{-\sqrt[1340]{2010} ; \sqrt[1340]{2010} ;-\sqrt[670]{\dfrac{\sqrt{2010}+\sqrt{2014}}{2}} ; \sqrt[670]{\dfrac{-\sqrt{2010}+\sqrt{2014}}{2}}\right\}.$$

    [tc64][T4/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{ABC}$ và $\widehat{ACB}$ là các góc nhọn. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $AB$. Trên tia đối của tia $BC$ lấy điểm $D$ sao cho $\widehat{DAB}=\widehat{BCM}$. Qua $B$ ẻ đường thẳng vuông góc với $CD$, đường thẳng này cắt đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ ở $E$. Chứng minh đường thẳng $DE$ và đường thẳng $AC$ vuông góc với nhau.

    Lời giải

    \immini { Gọi $H$ là giao điểm của $CM$ và $AD$; $K$ là gia điểm của $DE$ và $AC$. Từ giả thiết $\widehat{BAH}=\widehat{BCH}$ nên tứ giác $ACBH$ nội tiếp, suy ra $\widehat{AHC}=\widehat{ABC}$.$(1)$
    Mặt khác, $EM$ là đường trung trực của $AB$ nên theo tính chất đường trung trực ta có:
    $\widehat{AEM}=\widehat{BEM}=90^\circ - \widehat{EBM}=\widehat{ABC}$.$(2)$
    Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra $\widehat{AHM}=\widehat{AEM}$, nên tứ giác $AHEM$ nội tiếp, dẫn đến $\widehat{AHE}=\widehat{AME}=90^\circ $. } { } Do $\widehat{EHD}=\widehat{EBD}=90^\circ $ nên tứ giác $BDHE$ nội tiếp, ta có $\widehat{DHB}=\widehat{DEB}$.$(3)$
    Lại có tứ giác $ACBH$ nội tiếp nên $\widehat{DHB}=\widehat{ACB}$.$(4)$
    Từ $(3)$ và $(4)$ ta có $\widehat{DEB}=\widehat{KCB}$, suy ra tứ giác $BCKE$ nội tiếp, từ đó $\widehat{EKC}=180^\circ -\widehat{EBC}=90^\circ $. Vậy $DE\perp AC$.

    [tc63][T3/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Cho $x,y,z$ là các số thực dương, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    $P=x^2+y^2+z^2+\dfrac{x^3}{x^2+y^2}+\dfrac{y^3}{y^2+z^2}+\dfrac{z^3}{z^2+x^2}-\dfrac{7}{6}(x+y+z)$.

    Lời giải

    Nhận thấy $x^2+y^2\geq2xy > 0$ nên $\dfrac{1}{x^2+y^2}\leq \dfrac{1}{2xy}$, dấu "=" xảy ra khi $x=y$. Do đó: \[\dfrac{x^3}{x^2+y^2}=\dfrac{x\left(x^2+y^2\right)-xy^2}{x^2+y^2}=x-\dfrac{xy^2}{x^2+y^2}\geq x-\dfrac{xy^2}{2xy}\Rightarrow \dfrac{x^3}{x^2+y^2}\geq x-\dfrac{y}{2}.\tag{1}\] Tương tự ta có: \begin{align*} &\dfrac{y^3}{y^2+z^2}\geq y-\dfrac{z}{2};\tag{2}\\ &\dfrac{z^3}{z^2+x^2}\geq z-\dfrac{x}{2}.\tag{3} \end{align*}Cộng theo vế của $(1)$, $(2)$, $(3)$ ta có: $$\dfrac{x^3}{x^2+y^2}+\dfrac{y^3}{y^2+z^2}+\dfrac{z^3}{z^2+x^2}\geq x-\dfrac{y}{2}+y-\dfrac{z}{2}+z-\dfrac{x}{2}=\dfrac{x+y+z}{2}.$$ Do đó: \begin{eqnarray*} P&\geq &x^2+y^2+z^2+\dfrac{x+y+z}{2}-\dfrac{7}{6}(x+y+z)\\ &=&x^2+y^2+z^2-\dfrac{2}{3}(x+y+z)\\ &=&\left(x-\dfrac{1}{3}\right)^2+\left(y-\dfrac{1}{3}\right)^2+\left(z-\dfrac{1}{3}\right)^2-\dfrac{1}{3}\geq -\dfrac{1}{3}. \end{eqnarray*} Đẳng thức xảy ra khi $x=y=x=\dfrac{1}{3}$.
    Vậy $\min P=-\dfrac{1}{3}$ khi $x=y=z=\dfrac{1}{3}$.

    [tc62][T2/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Tìm $2019$ số mà mỗi số có giá trị tuyệt đối không lớn hơn $0{,}5$ và tổng của ba số bất kỳ là một số nguyên.

    Lời giải

    Gọi các số cần tìm là: $x_1,x_2,\cdots , x_{2019}$.
    Theo đề bài ta có: $-0{,}5\leq x_1,x_2,\cdots ,x_{2019}\leq 0{,}5$.
    Giả sử trong $2019$ số này có ít nhất hai số khác nhau. Không mất tính tổng quát, gọi hai số đó là $x_1, x_2 \left(x_1 > x_2\right)$. Ta có: $x_1+x_3+x_4,x_2+x_3+x_4$ là các số nguyên nên $$\left(x_1+x_3+x_4\right)-\left(x_2+x_3+x_4\right)=x_1-x_2$$ là số nguyên. Mà $0\leq x_1-x_2\leq 1$ nên $x_1-x_2=1$.
    Do đó $x_1=0{,}5$; $x_2=-0{,}5$. Ta lại có: $x_1+x_2+x_3=x_3$ là số nguyên. Mà $-0{,}5\leq x_3\leq 0{,}5$ nên $x_3=0$. Tương tự $x_1+x_2+x_4=x_4$ là số nguyên nên $x_4=0$. Khi đó ta xét thấy: $$x_1+x_3+x_4=0{,}5$$ không là số nguyên (mâu thuẫn với đề bài). Vậy giả sử trên là sai, suy ra: $$x_1=x_2=\cdots =x_{2019}.$$ Mà $-1{,}5\leq x_1+x_2+x_3\leq 1{,}5$ và $3x_1=x_1+x_2+x_3$ là số nguyên, do đó:
    $3x_1\in \left\{-1;0;1\right\}\Rightarrow x_1\in \left\{-\dfrac{1}{3};0;\dfrac{1}{3}\right\}$.
    Vậy $x_1=x_2=\cdots =x_{2019}=0$ hoặc $x_1=x_2=\cdots =x_{2019}=-\dfrac{1}{3}$ hoặc
    $x_1=x_2=\cdots =x_{2019}=\dfrac{1}{3}$

    [tc61][T1/508 Toán học & tuổi trẻ số 508, tháng 10 năm 2019] Cho $A=11\cdot13\cdot15+13\cdot15\cdot17+\cdots+91\cdot93\cdot95+93\cdot95\cdot97$. Hỏi $A$ có chia hết cho $5$ không?

    Lời giải

    Ta chứng minh kết luận mạnh hơn: \textit{Chứng minh rằng số $A$ chia hết cho $180 = 4.5.9$}.
    Mỗi số hạng của tổng $A$ có dạng: $a_n=(2n+1)(2n+3)(2n+5)$, trong đó $n$ lấy các giá trị là các số nguyên liên tiếp từ $5$ đến $46$, tức là có $42$ số hạng.
    Cách 1.<> Ta thấy: \begin{eqnarray*} 8a_n&=&8(2n+1)(2n+3)(2n+5)\\ &=&(2n+1)(2n+3)(2n+5)[2n+7-(2n-1)]\\ &=&(2n+1)(2n+3)(2n+5)(2n+7)-(2n-1)(2n+1)(2n+3)(2n+5). \end{eqnarray*} Cho $n$ lấy các số nguyên liên tiếp từ $5$ đến $46$ ta được \begin{eqnarray*} 8A&=&11\cdot13\cdot15(17-9)+13\cdot15\cdot17(19-11)+\cdots+93\cdot95\cdot97(99-91)\\ &=&(11\cdot13\cdot15\cdot17-9\cdot11\cdot13\cdot15)+\cdots+(93\cdot95\cdot97\cdot99-91\cdot93\cdot95\cdot97)\\ &=&93\cdot95\cdot97\cdot99-9\cdot11\cdot13\cdot15\\ &=&99\cdot 5(93\cdot 19\cdot 97-13\cdot 3)\\ &=& 11 \cdot 9\cdot 5\cdot 171360\\ &=&11 \cdot 9\cdot 25\cdot 4\cdot 8\cdot 1071\\ &=&8 \cdot 900\cdot 11781. \end{eqnarray*} Suy ra $A=900\cdot 11781=180\cdot58905$, tức là số $A$ chia hết cho $180$.
    Cách 2.<> Tổng $A$ có $42$ số hạng. Tổng hai số hạng liên tiếp của $A$ là: \begin{eqnarray*} a_n+a_{n+1}&=&(2n+1)(2n+3)(2n+5)+(2n+3)(2n+5)(2n+7)\\ &=&(2n+3)(2n+5)(2n+1+2n+7)\\ &=& 4(n+2)(2n+3)(2n+5). \end{eqnarray*} $4(n+2)(2n+3)(2n+5)$ chia hết cho $4$, mà $A$ có $21$ tổng hai số hạng liên tiếp nên $A$ chia hết cho $4$. Chia $42$ số hạng của $A$ thành $9$ bộ, $8$ bộ đầu mỗi bộ có $5$ số hạng liên tiếp, bộ thứ $9$ có hai số hạng. Xét $5$ số hạng liên tiếp của mỗi bộ (trong $8$ bộ) là $a_n,a_{n+1},a_{n+2},a_{n+3},a_{n+4}$ trong đó $n=5k$ với $k$ bằng $1,2,\cdots 8$, thì ba số hạng đầu $a_n,a_{n+1},a_{n+2}$ đều chứa thừa số $$2n+5=5(2k+1)$$ chia hết cho $5$, các thừa số đó là $15,25,\ldots , 85$, do đó các số hạng này đều chia hết cho $5$. Tổng hai số hạng còn lại $a_{n+3}+a_{n+4}$ là \begin{eqnarray*} &&(2n+7)(2n+9)(2n+11)+(2n+9)(2n+11)(2n+13)\\ &=&(2n+9)(2n+11)[(2n+7)+2n+13]\\ &=&(2n+9)(2n+11)(4n+20). \end{eqnarray*}Ta có $(2n+9)(2n+11)(4n+20)$ chia hết cho $5$ vì $4n+20=4\cdot 5k+20=5\cdot 4(k+1)$. Còn lại bộ thứ $9$ có hai số hạng cuối cùng $91\cdot 93\cdot 95$ và $93\cdot 95\cdot 97$ đểu chia hết cho $5$. Do đó số $A$ chia hết cho $5$. Chia $42$ số hạng của $A$ thành $14$ bộ ba số hạng liên tiếp dạng $a_n,a_{n+1},a_{n+2}$, trong đó mỗi số hạng đều chứa thừa số $2n+5$, mà $2n+5$ chia hết cho $3$, tương ứng với $n$ bằng $5, 8, 11, \cdots , 44$, các thừa số đó là $15, 21, 27, \cdots , 93$. Xét tổng của ba số hạng liên tiếp của mỗi bộ của $A$ là: \begin{eqnarray*} a_n+a{n+1}+a_{n+2} &=&(2n+1)(2n+3)(2n+5)+(2n+3)(2n+5)(2n+7)\\&&+(2n+5)(2n+7)(2n+9)\\ &=&4(n=2)(2n+3)(2n+5)+(2n+5)(2n+7)(2n+9)\\ &=&(2n+5)[(4n+8)(2n+3)+(2n+7)(2n+9)]\\ &=&(2n+5)(12n^2+60n+87)\\ &=&3(2n+5)(4n^2+20n+29). \end{eqnarray*} Ta có$3(2n+5)(4n^2+20n+29)$ chia hết cho $9$ do $2n+5$ cha hết cho $3$. Mỗi tổng của ba số hạng liên tiếp của $A$ chia hết cho $9$ nên tổng của $14$ bộ ba số hạng liên tiếp của $A$ cũng chia hết cho $9$, do đó số $A$ chia hết cho $9$. Số $A$ chia hết cho $4,5,9$ mà ba số này nguyên tố cùng nhau nên số $A$ chia hết cho tích $4\cdot 5\cdot 9=180$.

    [tc60][T12/507 Toán học & tuổi trẻ số 507, tháng 9 năm 2019] Cho tam giác $ABC$ và điểm $M$ thuộc cạnh $BC$. Các đường đối trung qua $M$ của các tam giác $MAB, MAC$ cắt các đường tròn $(MAB), (MAC)$ lần lượt tại $Q, R$ khác $M$. Điểm $P$ thuộc đường thẳng $BC$ sao cho $AP \perp AM$. Gọi tiếp tuyến chung ngoài gần $A$ hơn của các đường tròn $(MAB), (MAC)$ là $\ell$. Giả sử $\ell$ song song với $BC$, chứng minh $\ell$ tiếp xúc với đường tròn $(PQR)$. Ở đây kí hiệu $(XYZ)$ là đường tròn ngoại tiếp tam giác $XYZ$.

    Lời giải

    \label{ms9gc1} Đường tròn nội tiếp và đường tròn Euler của một tam giác tiếp xúc với nhau.<> Bổ đề \ref{ms9gc1} là một kết quả quen thuộc, được gọi là định lý Feuerbach, không trình bày cách chứng minh ở đây. \label{ms9gc2} \textit{Cho $\Delta ABC$, trực tâm $H$, $M$ là trung điểm của $BC$. $K$ là hình chiếu của $H$ trên $AM$. $P$ là giao điểm của $HK$ và đường thẳng qua $A$ song song với $BC$. $E, F$ theo thứ tự là giao điểm thứ hai của $AP$ và các đường tròn $(ABK), (ACK)$. $Q, R$ theo thứ tự là giao điểm thứ hai của đường đối trung đi qua $A$ của các tam giác $AKE, AKF$ và các đường tròn $(AKE), (AKF)$. Khi đó đường tròn $(PQR)$ tiếp xúc với $BC$. } Chứng minh.<> Gọi $N$ là điểm đối xứng của $A$ qua $M$. Dễ thấy $ABNC$ là hình bình hành.
    Từ đó chú ý rằng $H$ là trực tâm của tam giác $ABC$, suy ra $\widehat{HBN}= \widehat {HCN} = 90^o$.
    Kết hợp với $\widehat{HKN}=90^o$, suy ra tứ giác $KBNC$ nội tiếp đường tròn đường kính $HN$. Do đó:
    $\overline{MK}. \overline{MA}=- \overline{MK}. \overline{MN}=- \overline{MB}. \overline{MC}=MB^2=MC^2.$
    Điều đó có nghĩa là $BC$ tiếp xúc với các đường tròn $(ABK)$, $(ACK)$.$(1)$
    Qua phép nghịch đảo tâm $A$ phương tích bất kì, $B$, $C$, $K$, $P$, $Q$, $R$ theo thứ tự biến thành $B^*$, $ C^*$, $K^*$, $P^*$, $Q^*$, $R^*$, đường thẳng $BC$ biến thành đường tròn $(AB^*C^*)$, đường thẳng $KP$ biến thành đường tròn $(AK^*P^*)$, đường kính $AK^*$ (vì $KP\perp KA$), $Q^*$, $R^*$ theo thứ tự là trung điểm của $K^*E^*$, $K^*F^*$ (vì $AQ, AR$ theo thứ tự là giao điểm thứ hai của đường đối trung đi qua $A$ của các tam giác $AKE, AKF$ và các đường tròn $(AKE),(AKF)$).
    Vậy $(AB^*C^*), (P^*Q^*R^*)$ theo thứ tự là đường tròn nội tiếp tam giác và đường tròn Euler của tam giác $K^*E^*F^*$. Do đó theo bổ đề \ref{ms9gc1}, $(AB^*C^*), (P^*Q^*R^*)$ tiếp xúc với nhau, điều đó có nghĩa là $(PQR)$ tiếp xúc với $BC$.
    Trở lại bài toán,<> gọi $K, L$ theo thứ tự là tiếp điểm của $\ell$ và các đường tròn $(MAB)$, $(MAC)$, $H$ là trực tâm của tam giác $MKL$, $S$ là giao điểm của $MA$ và $KL$, $N$ là điểm đối xứng của $M$ qua $S$. Dễ thấy $MKNL$ là hình bình hành.
    Từ đó, chú ý rằng $H$ là trực tâm của tam giác $MKL$, suy ra $\widehat HKN = \widehat HLN =90^\circ$.
    Do đó $\Delta NKL$ nội tiếp đường tròn đường kính $HN$.$(1)$
    Dễ thấy $\overline{SA}.\overline{SN}=-\overline{SA}.\overline{SM}=-SK^2=\overline{SK}.\overline{SL}$.
    Suy ra tứ giác $AKNL$ nội tiếp. $(2)$
    Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra các điểm $N, K, H, A, L$ cùng thuộc đường tròn đường kính $NH$, hay $A$ là hình chiếu của $H$ trên $MS$. Áp dụng bổ đề \ref{ms9gc2} cho $\Delta MKL$ ta được $(PQR)$ tiếp xúc với $\ell$.

    [tc59][T11/507 Toán học & tuổi trẻ số 507, tháng 9 năm 2019] Tìm tất cả các hàm $f: \mathbb R \rightarrow \mathbb R$ thỏa mãn \[f\left((x+z)(y+z)\right)=\left(f(x)+f(z)\right) \left(f(y)+f(z)\right)\] với mọi $x,y,z \in \mathbb{R}$.

    Lời giải

    Giả sử $f$ là hàm số thỏa mãn điều kiện \[f\left((x+z)(y+z)\right)=\left(f(x)+f(z)\right) \left(f(y)+f(z)\right), \,\, \forall x,y,z \in \mathbb{R}.\tag{1}\] Nếu $f$ là hàm hằng, nghĩa là $f(t)=c$ là hàm số thỏa mãn.
    Khi đó trong $(1)$ thay các biến $(x,y,z)$ bởi $(0,0,0)$ ta được $$f(0)=4[f(0)]^2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f(0)&=0\\f(0)&=\dfrac{1}{4}.}$$ Thử lại thấy các hàm $f(x)=0,\forall x\in \mathbb{R}$ và $f(x)=\dfrac{1}{4},\forall x\in \mathbb{R}$ đều thỏa mãn.
    Xét trường hợp $f$ không là hàm hằng.
    Trong $(1)$, thay các biến $(x,z)$ bởi $(0,0)$ ta thu được $$f(0)=2f(0)(f(y)+f(0)), \forall y \in \mathbb{R}.$$ Do $f$ không làm hàm hằng nên tồn tại $y$ sao cho $f(y)\ne \dfrac{1}{2}-f(0)$, suy ra $f(0)=0.$
    Trong $(1)$, thay $z$ bởi $-x$ ta được \[0=(f(x)+f(-x))(f(y)+f(-x)),\forall x, y \in \mathbb{R}.\tag{2}\] Vì $f$ không làm hàm hằng nên từ $(2)$ suy ra $$f(x)+f(-x)=0, \forall x \in \mathbb{R},$$ suy ra $f(x)$ làm hàm lẻ trên $\mathbb{R}$. Trong $(1)$, thay các biến $(x,y,z)$ bởi $(t,t,t)$ ta thu được \[f(4t^2)=4(f(t))^2, \forall t \in \mathbb{R}.\tag{3}\] Suy ra $f(t)\ge 0$ khi $t > 0$.
    Vì $f$ là hàm lẻ trên $\mathbb{R}$ nên chỉ cần xét $f(t)$ khi $t > 0$.
    Trong $(1)$, thay các biến $(y,z)$ bởi $(x,y)$ ta thu được: \[f((x+y)^2)=(f(x)+f(y))^2, \forall x,y \in \mathbb{R}.\tag{4}\] Kết hợp $(3),(4)$ ta được
    $4f^2\left(\dfrac{x+y}{2}\right)=f\left[4.\left(\dfrac{x+y}{2}\right)^2\right]=f\left[(x+y)^2\right]=\left[f(x)+f(y)\right]^2$
    Suy ra $f\left(\dfrac{x+y}{2}\right)=\dfrac{f(x)+f(y)}{2}, \forall x,y \in \mathbb{R}.$
    Kết hợp với $f(0)=0$, suy ra $f(x+y)=f(x)+f(y), \forall x,y \in \mathbb{R}$. $ (5)$
    Do $f(t)\ge 0$ với $t > 0$ nên từ $(5)$ suy ra $f(t)$ là hàm cộng tính đơn điệu tăng trên $\mathbb{R}^+$ và khác hằng nên $f(t)=at,a > 0$. Thế vào $(1)$, ta thu được $a=1$, suy ra $f(t)=t$, thử lại thấy thỏa mãn. Vậy tất cả các hàm cần tìm là $f(t)=0,f(t)=\dfrac{1}{4},f(t)=t, \forall t \in \mathbb{R}.$

    [tc58][T10/507 Toán học & tuổi trẻ số 507, tháng 9 năm 2019] Tìm tất cả các số nguyên tố $p$ và hai số nguyên dương $a, b$ sao cho $p^a+p^b$ là số chính phương.

    Lời giải

    Giả sử $p^a+p^b=A=c^2$.
    Trường hợp 1: $a=b \Rightarrow 2p^a=c^2 \Rightarrow c=2c_1 \Rightarrow p^a=2c_1^2$.
    Suy ra $p \mathbin{\vdots} 2 \Rightarrow p=2, c^2 = 2^{a+1} \Rightarrow a+1 = 2k \Rightarrow a=2k-1$.
    Vậy $p=2, a=b=2k-1$.
    Trường hợp 2: $a\ne b$. Không mất tính tổng quát, giả sử $a > b$.
    Ta có $p^a+p^b = p^b(p^{a-b}+1) \mathbin{\vdots} p^b$.
    Vì $(p^b,p^{a-b}+1)=1$ nên $p^b=c_1^2, p^{a-b}+1=c_2^2,$ với $ c_1.c_2=c$, suy ra $b=2k$. Từ đó $$c_2^2-1=p^{a-b}\Rightarrow (c_2-1)(c_2+1)=p^{a-b}\Rightarrow \left[ \begin{array}{l}c_2+1&=p^u\\c_2-1&=p^v}\,\, (u > v\ge 0, u+v=a-b).$$ Suy ra $p^u-p^v=2 \Rightarrow p^v(p^{u-v}-1)=2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}p^v&=2\\p^v&=1.}$ [(i)]
  • Nếu $p^v=2$ thì $\left[ \begin{array}{l}p=2, v&=1\\p^{u-v}&=2} \Rightarrow u-v=1 \Rightarrow u=2$.
    Vậy $a-b=u+v=3 \Rightarrow a=2k+3, b=2k.$
  • Nếu $p^v=1$ thì $v=0 \Rightarrow p^{u-v}-1=2 \Rightarrow p^{u-v}=3 \Rightarrow p=3, u-v=1 \Rightarrow u=1$.
    Suy ra $ a-b=u+v=1 \Rightarrow a=b+1=2k+1.$
  • Đáp số: các bộ ba số $(p,a,b)$ cần tìm là $$(2;2k-1;2k-1), (2;2k+3;2k), (2;2k;2k+3), (3;2k+1;2k), (3;2k;2k+1)$$ với $k$ là số nguyên dương.

    [tc57][T9/507 Toán học & tuổi trẻ số 507, tháng 9 năm 2019] Với $x$ là số thực, tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P=\dfrac{(2x^2+5x+5)^2}{(x+1)^4+1}.$

    Lời giải

    Ta có: $$P=\dfrac{(2x^2+5x+5)^2}{(x+1)^4+1}=\dfrac{\left(2(x+1)^2+(x+1)+2\right)^2}{(x+1)^4+1}=\dfrac{\left(2a^2+a+2\right)^2}{a^4+1},$$ trong đó ký hiệu $a=x+1$.
    • Tìm giá trị lớn nhất. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số thực không âm ta có:
      $P=\dfrac{2\left(2a^2+a+2\right)^2}{a^4+1+(a^4+1)}\le \dfrac{2\left(2(a^2+1)+\dfrac{a^2+1}{2}\right)^2}{a^4+1+2a^2}=\dfrac{\dfrac{25}{2}\left(a^2+1\right)^2}{\left(a^2+1\right)^2}=\dfrac{25}{2}.$
      Dấu $"="$ xảy ra khi $a=1\Leftrightarrow x=0$, suy ra giá trị lớn nhất của $P$ là $\dfrac{25}{2}$.
    • Tìm giá trị nhỏ nhất. Ta có biến đổi $$P=\dfrac{\left(2a^2+a+2\right)^2}{a^4+1}=\dfrac{4a^4+4a^3+9a^2+4a+4}{a^4+1}=4+\dfrac{4a^3+9a^2+4a}{a^4+1}.$$ Nếu $a=0$ thì $P=4$. Xét $a\ne 0$, ta có $$P= 4+\dfrac{4a+9+\dfrac{4}{a}}{a^2+\dfrac{1}{a^2}}=4+\dfrac{4\left(a+\dfrac{1}{a}\right)+9}{\left(a+\dfrac{1}{a}\right)^2-2}=4+\dfrac{4b+9}{b^2-2},$$ trong đó $b=a+\dfrac{1}{a}$. Suy ra $$P=\dfrac{7}{2}+\left(\dfrac{1}{2}+\dfrac{4b+9}{b^2-2}\right)=\dfrac{7}{2}+\dfrac{b^2-2+8b+18}{2(b^2-2)}=\dfrac{7}{2}+\dfrac{(b+4)^2}{2(b^2-2)}\ge\dfrac{7}{2}.$$ Dấu $"="$ xảy ra được khi $b+4=0 \Leftrightarrow a=-2\pm \sqrt{3} \Rightarrow x=-3\pm \sqrt{3}$.
      Suy ra giá trị nhỏ nhất của $P$ là $\dfrac{7}{2}.$

    [tc56][T8/507 Toán học & tuổi trẻ số 507, tháng 9 năm 2019] Giả sử mặt cầu nội tiếp tứ diện $A_1A_2A_3A_4$ tiếp xúc với các mặt đối diện với đỉnh $A_i$ tương ứng tại $B_i$ ($i=1,2,3,4$). Chứng minh rằng tứ diện $B_1B_2B_3B_4$ là tứ diện gần đều (tứ diện có các cạnh đối diện bằng nhau) khi và chỉ khi tứ diện $A_1A_2A_3A_4$ là gần đều. %%%% Tác giả: Vũ Đức Sơn, Hà Nội

    Lời giải

    Lưu ý rằng tứ diện $X_1X_2X_3X_4$ là tứ diện gần đều khi và chỉ khi tâm $O$ của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện cũng là trọng tâm của tứ diện đó, nghĩa là $\sum\limits_{i=1}^{4}\overrightarrow{OX_i}=\overrightarrow{0}$.
    Gọi $I$ là tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện $A_1A_2A_3A_4$ thì $I$ là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $B_1B_2B_3B_4$. Từ đó tứ diện $B_1B_2B_3B_4$ gần đều khi và chỉ khi $\sum\limits_{i=1}^{4}\overrightarrow{IB_i}=\overrightarrow{0}$.$(1)$
    Gọi $S_i$ là diện tích mặt đối diện đỉnh $A_i$ ($i=1,2,3,4$) của tứ diện $A_1A_2A_3A_4$. Vì $\overrightarrow{IB_i}$ vuông góc với mặt đối diện của đỉnh $A_i$ ($i=1,2,3,4$) và $\left|\overrightarrow{IB_1}\right|=\left|\overrightarrow{IB_2}\right|=\left|\overrightarrow{IB_3}\right|=\left|\overrightarrow{IB_4}\right|$ } nên theo định lý Con Nhím<> ta có \[\sum\limits_{i=1}^{4}S_i \cdot \overrightarrow{IB_i}=\overrightarrow{0}.\tag{2}\] Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra tứ diện $B_1B_2B_3B_4$ gần đều khi và chỉ khi $S_1=S_2=S_3=S_4$, khi và chỉ khi tứ diện $A_1A_2A_3A_4$ là tứ diện gần đều. } Bài toán này là một hệ quả trực tiếp của định lý Con Nhím<> trong không gian. Nội dung của định lý này như sau: ``Cho tứ diện $X_1X_2X_3X_4$. Gọi $S_i$ ($i=1,2,3,4$) là diện tích mặt đối diện của đỉnh $A_i$; gọi $\overrightarrow{e}_i$ ($i=1,2,3,4$) là các véc-tơ đơn vị vuông góc với mặt đối diện đỉnh $A_i$ và hướng từ một điểm bên trong tứ diện đó ra phía ngoài tứ diện thì ta có $\sum\limits_{i=1}^{4}S_i \cdot \overrightarrow{e}_i=\overrightarrow{0}$''. \end{nx