Lời giải
Giả sử tồn tại hàm số f~:~{\mathbb{N}}^{*}~\to ~\mathbb{R}\backslash \left\{{0}\right\} thoả mãn f(1) + f(2) + \cdots + f(n) = \dfrac{f(n)f(n + 1)}{2},\forall n \in \mathbb {N^*}.\tag{1} Cách 1. Đặt f(1)=a. Ta sẽ tính giá trị của hàm số f tại 1, 2, 3,\ldots để dự đoán quy luật.- Từ (1) cho n=1, ta được f(1) = \dfrac{{f(1)f(2)}}{2} \Rightarrow f(2) = 2 (do f(1)\ne 0).
- Từ (1) cho n=2, ta được f(1) + f(2) = \frac{{f(2)f(3)}}{2} \Leftrightarrow a + 2 = \frac{{2f(3)}}{2} \Leftrightarrow f(3) = 2 + a.
- Từ (1) cho n=3, ta được \begin{align*} &f(1) + f(2) + f(3) = \frac{{f(3)f(4)}}{2}\\ \Leftrightarrow& a + 2 + a + 2 = \frac{{(a + 2)f(4)}}{2}\\ \Leftrightarrow& f(4) = 4. \end{align*}
- Do f(1)=a, f(2)=2, f(3)=2+a, f(4)=4 nên (2) đã đúng khi n=1, n=2, n=3, n=4.
- Giả sử (2) đúng tới n=\ell (\ell \in\mathbb N, \ell \ge 2), ta cần chứng minh (2) cũng đúng với n=\ell +1. \item Trường hợp \ell+1 chẵn (khi đó \ell lẻ), \ell+1 =2h, h\in \mathbb N^*. Khi đó \begin{align*} &f(1) + f(2) + f(3) + f(4) + \cdots + f(\ell ) = \frac{{f(\ell )f(\ell + 1)}}{2}\\ \Leftrightarrow& f(1) + f(2) + f(3) + f(4) \cdots + f(2h - 1) = \frac{{f(2h - 1)f(2h)}}{2}\\ \Leftrightarrow& a + 2 + \left( {2 + a} \right) + 4 + \cdots + \left( {2h - 2 + a} \right) = \frac{{\left( {2h - 2 + a} \right)f(2h)}}{2}\\ \Leftrightarrow& ha + 2\left( {2 + 4 + \cdots + 2h - 2} \right) = \frac{{\left( {2h - 2 + a} \right)f(2h)}}{2}\\ \Leftrightarrow& ha + 2(h - 1)h = \frac{{\left( {2h - 2 + a} \right)f(2h)}}{2}\\ \Leftrightarrow& h\left( {a + 2h - 2} \right) = \frac{{\left( {2h - 2 + a} \right)f(2h)}}{2}\\ \Leftrightarrow& f(2h) = 2h. \end{align*}Vậy f(\ell + 1) = \ell + 1. \item Trường hợp \ell +1 lẻ (khi đó \ell chẵn), \ell+1 =2t+1, t\in \mathbb N^*. Khi đó \begin{align*} &f(1) + f(2) + f(3) + f(4) + \cdots + f(\ell ) = \frac{{f(\ell )f(\ell + 1)}}{2}\\ \Leftrightarrow& f(1) + f(2) + f(3) + f(4) \cdots + f(2t) = \frac{{f(2t)f(2t + 1)}}{2}\\ \Leftrightarrow& a + 2 + \left( {2 + a} \right) + 4 + \cdots + \left( {2t - 2 + a} \right) + 2t = \frac{{2tf(2t + 1)}}{2}\\ \Leftrightarrow& ta + 2\left( {2 + 4 + \cdots + 2t - 2} \right) + 2t = \frac{{2tf(2t + 1)}}{2}\\ \Leftrightarrow& ta + 2(t - 1)t + 2t = tf(2t + 1)\\ \Leftrightarrow& ta + 2{t^2} = tf(2t + 1)\\ \Leftrightarrow& f(2t + 1) = 2t + a. \end{align*}Vậy f(\ell + 1) = \ell + 1. Như thế (2) cũng đúng với n=\ell +1.
Cách 2. Từ (1), ta có f(1) + f(2) + \cdots + f(n)+f(n+1) = \dfrac{f(n+1)f(n + 2)}{2},\forall n \in \mathbb {N^*}.\tag{3} Lấy (3) trừ (1) theo vế ta được f(n + 1) = \frac{{f(n + 1)f(n + 2)}}{2} - \frac{{f(n)f(n + 1)}}{2},\forall n \in \mathbb {N^*}.\tag{4} Do f~:~{\mathbb{N}}^{*}~\to ~\mathbb{R}\backslash \left\{{0}\right\} nên từ (4) ta có \begin{align*} &1 = \frac{{f(n + 2)}}{2} - \frac{{f(n)}}{2},\forall n \in \mathbb{N^*}\\ \Leftrightarrow& f(n + 2) = f(n) + 2,\,\forall n \in \mathbb{N^*}. \end{align*}Phương trình đặc trưng {\lambda ^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \lambda = 1\\ \lambda = - 1. \end{array} \right.
Do đó f(n) = A + B{( - 1)^n} + Cn,\,\forall n \in \mathbb {N^*}. Do f(1)=a, f(2)=2, f(4)=4 nên \left\{ \begin{array}{l} A - B + C = a\\ A + B + 2C = 2\\ A + B + 4C = 4 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} C = 1\\ A - B = a - 1\\ A + B = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} C = 1\\ A = \dfrac{{a - 1}}{2}\\ B = \dfrac{{1 - a}}{2}. \end{array} \right. Vậy f(n) = \dfrac{{a - 1}}{2} - \dfrac{{(a - 1){{( - 1)}^n}}}{2} + n,\,\forall n \in \mathbb {N^*}.(5)
Từ (5) thấy rằng, nếu n chẵn thì f(n)=n\ne 0 (kết quả này giống như ở cách 1), nếu n lẻ thì f(n)=a-1+n (kết quả này giống như ở cách 1). Ta có a-1+n=0 \Leftrightarrow a=1-n. Như thế, hàm số f xác định bởi (5) thỏa mãn các yêu cầu đề bài khi và chỉ khi a \in \mathbb R\backslash \left\{ {0, - 2, - 4, \ldots } \right\}. Lưu ý. Ta có công thức quen thuộc sau: 1 + 2 + \cdots + n = \frac{{n(n + 1)}}{2}\,\,(n \in \mathbb {N^*}). Do đó f(n) = n,\,\,\forall n \in \mathbb {N^*} là một hàm số thỏa mãn các yêu cầu đề bài, và hàm này ứng với a=1 trong cả hai lời giải trên. Như thế, kết quả bài toán \ref{ckb7iocato} này thực sự có ý nghĩa, nó cho ta tất cả các hàm số f~:~{\mathbb{N}}^{*}~\to ~\mathbb{R}\backslash \left\{{0}\right\} thoả mãn công thức f(1) + f(2) + \cdots + f(n) = \dfrac{f(n)f(n + 1)}{2},\forall n \in \mathbb {N^*}.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét