Processing math: 1%

Thư viện tra cứu id trong tài liệu

Hướng dẫn xem lời giải theo mã id trong tài liệu

Thứ Bảy, 19 tháng 9, 2020

Bài toán 1.[\pi in the sky, issue 15, 2011] Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực sao cho \sin P(x)=P(\sin x),\, x \in \mathbb{R}.

Bài toán 1.[\pi in the sky, issue 15, 2011] Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực sao cho \sin P(x)=P(\sin x),\, x \in \mathbb{R}.


Lời giải


Trước hết ta chú ý rằng P(x)=0P(x)=\pm x là các nghiệm của bài toán. Ta sẽ chứng minh ngoài các nghiệm đó bài toán không còn nghiệm nào khác.
  • Nếu P(x)=ax+b,\, (a\neq 0) là một nghiệm của bài toán thì \sin (ax+b)=a\sin x+b,\,x \in \mathbb{R}.
  • Nếu ta lấy x=0,\,x=\pi và sau đó x=\dfrac{\pi}{2} thì ta suy ra a=\pm 1,\,b=0 , do đó có hai nghiệm trong các nghiệm kể trên.
Giả sử rằng đa thức P(x) là đa thức có bậc nhỏ nhất là 2 và có nghiệm. Ta sẽ đưa ra hai lập luận chứng tỏ giả sử này là không thể xảy ra.
  1. Lập luận đầu tiên là: Do P(x) là đa thức nên nó chỉ có hữu hạn nghiệm trong khoảng [-1;1], giả sử có n nghiệm trong khoảng này (khoảng đóng). Khi đó trong khoảng tùy ý [s;s+1], P(\sin x) có nhiều nhất 2n nghiệm vì trên khoảng có độ dài 1, \sin x có thể lấy mỗi giá trị nhiều nhất hai lần.
    Mặt khác, P(x) có bậc nhỏ nhất là 2 nên ta có \left |P'(x) \right |\to \infty khi x\to \pm \infty (đạo hàm P'(x) có bậc nhỏ nhất là 1). Đặc biệt, có một khoảng [s;s+1] thỏa \left | P'(x) \right |>(2n+1)\pi, \forall x\in [s;s+1]. Theo định lí giá trị trung bình, \left | P(s+1)-P(s) \right |>(2n+1)\pi. Vì vậy, khoảng giữa P(s)P(s+1) chứa ít nhất 2n+1 bội của \pi.
    Theo định lí giá trị trung gian, P(x) lấy ít nhất 2n+1 giá trị là bội của \pi trên khoảng [s;s+1], điều này khẳng định rằng \sin P(x) có ít nhất 2n+1 nghiệm trên khoảng này.
    Từ P(\sin x)\sin P(x) có số nghiệm khác nhau trên khoảng [s;s+1], chúng không thể bằng nhau.
  2. Lập luận thứ hai như sau (Vẫn giả sử P(x) là đa thức có bậc nhỏ nhất là 2). Ta phải có: \sin (P(x+2\pi))=P(\sin (x+2\pi))=P(\sin x)=\sin P(x),\,\forall x\in \mathbb{R}. Vì vậy với mọi x, ta có thể tìm số nguyên k(x) hoặc h(x) sao cho P(x+2\pi)-P(x)=2k(x)\pi hoặc P(x+2\pi)+P(x)=(2h(x)+1)\pi. Với mỗi cặp số nguyên (k,\,h) ta xác định các tập hợp các số thực sau: A_{(k;\,h)}=\left \{ x\in \mathbb{R} : P(x+2\pi) -P(x)=2k(x)\pi \,\mbox{hoặc}\, P(x+2\pi)+P(x)=(2h(x)+1)\pi\right\}. Từ \mathbb{R}=\bigcup\limits_{(k;\,h)\in \mathbb{Z}\times \mathbb{Z}}A_{(k;\,h)}, ta kết luận rằng có ít nhất một tập hợp A_{(k;\,h)} là vô hạn, vì nếu trái lại \bigcup\limits_{(k;\,h)\in \mathbb{Z}\times \mathbb{Z}}A_{(k;\,h)} là tập đếm được trong khi tập hợp các số thực \mathbb{R} là không đếm được.
    Nếu A_{(k;\,h)} có vô hạn phần tử thì ít nhất một trong hai phương trình P(x+2\pi)-P(x)=2k(x)\pi hoặc P(x+2\pi)+P(x)=(2h(x)+1)\pi có vô hạn nghiệm. Điều này không thể vì hoặc đa thức P(x+2\pi)-P(x) hoặc đa thức P(x+2\pi)+P(x) là đa thức hằng.

Bài viết cùng chủ đề:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét