Processing math: 100%

Thư viện tra cứu id trong tài liệu

Hướng dẫn xem lời giải theo mã id trong tài liệu

Thứ Hai, 9 tháng 11, 2020

Đề chọn ĐTQG tỉnh Long An năm 2020-2021

Bài 1 Giải hệ phương trình \left\{\begin{aligned} &2x^2+xy-y^2-5x+y+2=0\\ &x^2+y^2+x+y-4=0.\\ \end{aligned}\right. (x,y \in \mathbb{R})

Lời giải

Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: y^2-(x+1)y-2x^2+5x-2=0.
Khi đó \Delta =(3x-3)^2.
Ta tìm được y=2x-1; y=2-x.
Trường hợp 1: \left\{ \begin{aligned} & y=2x-1 \\ & 5x^2-x-4=0 \\ \end{aligned} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & x=1 \\ & y=1 \\ \end{aligned} \right. hoặc \left\{ \begin{aligned} & x=-\dfrac{4}{5} \\ & y=-\dfrac{13}{5}. \\ \end{aligned} \right.
Trường hợp 2: \left\{ \begin{aligned} & y=2-x \\ & 2x^2-4x+2=0 \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & x=1 \\ & y=1. \\ \end{aligned} \right.

Bài 2 Cho hàm số y=x^4-2(m+1)x^2+m+5 (m là tham số thực) có đồ thị là (C_m). Tìm tất cả các giá trị của m để (C_m) cắt trục Ox tại 4 điểm phân biệt A, B, C, D thỏa mãn AB=BC=CD.

Lời giải

PTHĐGĐ x^4-2(m+1)x^2+m+5=0.
Đặt t=x^2, t\ge 0, ta có: t^2-2(m+1)t+m+5=0. \quad (1)
Đồ thị hàm số cắt Ox tại 4 điểm phân biệt khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm dương phân biệt \Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & \Delta ' > 0 \\ & S > 0 \\ & P > 0. \\ \end{aligned} \right.
Ta được m > \dfrac{-1+\sqrt{17}}{2}. \quad (\ast)
Gọi hai nghiệm dương phân biệt là t_1, t_2 (t_1 < t_2).
Để AB=BC=CD thì t_2=9t_1. Khi đó ta có hệ phương trình:
\left\{ \begin{aligned} & t_1-9t_2=0\\ & t_1+t_2=2m+2\\ & t_1t_2=m+5.\\ \end{aligned} \right.
Ta tìm được t_1=\dfrac{m+1}{5}; t_1^2=\dfrac{m+5}{9}.
Suy ra \left(\dfrac{m+1}{5} \right)^2=\dfrac{m+5}{9}\Leftrightarrow 9m^2-7m-116=0 \Leftrightarrow m=4 hoặc m=-\dfrac{29}{9}.
Kết hợp với (*) ta có m=4 là giá trị cần tìm.

Bài 3

  1. Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác này, O không nằm trên các cạnh của tam giác. Các đường thẳng AO, BO, CO theo thứ tự cắt BC, CA, AB lần lượt tại M, N, P. Hai đường thẳng BCNP cắt nhau tại Q. Hãy tính U=\dfrac{\overline{MB}}{\overline{MC}}+\dfrac{\overline{QB}}{\overline{QC}}.
  2. Cho tứ giác lồi ABCD. Gọi E, F, P lần lượt là giao điểm của ADBC, ABCD, ACBD; O là chân đường vuông góc hạ từ P xuống EF.

Lời giải

  1. \
    \dfrac{\overline{MB}}{\overline{MC}} \cdot \dfrac{\overline{NC}}{\overline{NA}} \cdot \dfrac{\overline{PA}}{\overline{PB}}=-1. \quad (1)
    \dfrac{\overline{QB}}{\overline{QC}} \cdot \dfrac{\overline{NC}}{\overline{NA}}\cdot \dfrac{\overline{PA}}{\overline{PB}}=1. \quad (2)
    Chia (1) cho (2) vế theo vế, ta có U = 0.
  2. \
    Gọi I là giao điểm của EP với CD. Ta có (DCIF)= - 1.
    Gọi J là giao điểm của BDEF. Ta có E(DCIF)= - 1 nên E(DBPJ)=-1.
    Suy ra O\left( DBPJ \right)=-1.
    OP\perp OJ nên ta có OP là phân giác \widehat{DOB}\Rightarrow \widehat{DOP}=\widehat{BOP}.

Bài 4 Một ngôi làng có 20 ngôi nhà. Biết rằng mỗi ngôi nhà đều có đường đi đến ít nhất 10 ngôi nhà khác; nếu có đường đi từ nhà A đến nhà B, từ nhà B đến nhà C thì có đường đi từ nhà A đến nhà C và tất cả các đường đi đều là đường hai chiều. Khẳng định: hai ngôi nhà bất kỳ luôn có đường đi đến nhau là đúng hay sai? Tại sao?

Lời giải

Giả sử có hai ngôi nhà không có đường đi đến nhau. Khi đó ngôi làng được chia thành các nhóm ngôi nhà mà mỗi nhóm có tính chất: hai ngôi nhà trong nhóm đều có đường đi đến nhau
Suy ra có một nhóm có không quá 10 ngôi nhà
Khi đó mỗi ngôi nhà trong nhóm này có đường đi đến nhiều nhất 9 ngôi nhà khác: vô lý

Bài 5

  1. Tìm một đa thức với hệ số hữu tỷ nhận \sqrt{2}+\sqrt{3} là nghiệm.
  2. Tìm một đa thức với hệ số hữu tỷ và có bậc nhỏ nhất nhận \sqrt{2}+\sqrt{3} là nghiệm.

Lời giải

  1. Đặt x=\sqrt{2}+\sqrt{3}. Ta có (x-\sqrt{2})^2=(\sqrt{3})^2.
    Suy ra (x^2-1)^2=(2x\sqrt{2})^2.
    Ta được x^4-10x^2+1.
  2. Đặt \alpha =\sqrt{2}+\sqrt{3}, m(x)={{x}^{4}}-10{{x}^{2}}+1.
    Giả sử p(x) là đa thức với hệ số hữu tỷ và có bậc nhỏ nhất nhận \alpha là nghiệm, bậc của p(x) nhỏ hơn 4.
    Khi đó m(x)=p(x) \cdot q(x)+r(x), bậc của r(x) nhỏ hơn bậc của p(x).
    Do r(\alpha )=0 nên ta có r(x)=0.
    Đặt m(x)=(x^2+ax+b)(x^2+cx+d); x^2+ax+b,x^2+cx+d là các đa thức với hệ số hữu tỷ.
    Ta có \left\{ \begin{aligned} & a+c=0 \\ & b+d+ac=-10 \\ & ad+bc=0 \\ & bd=1 \\ \end{aligned} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & a=-c \\ & d+\dfrac{1}{d}-{{c}^{2}}=-10 \quad (1) \\ & -cd+\dfrac{c}{d}=0\ \quad (2) \\ & b=\dfrac{1}{d}. \\ \end{aligned} \right.
    Ta được d^2+10d+1=0; c^2=12; c^2=8 (hoặc b^2+10b+1=0; a^2=12; a^2=8): vô lý.

Bài 6 Cho a > 1 và dãy số (x_n) xác định bởi x_1=ax_{n+1}=\sqrt{ax_n^2+3x_n+2020}, \quad \forall n \geq 1.

  1. Xét tính tăng giảm của dãy số trên.
  2. Tìm tất cả các giá trị của a để \lim \dfrac{x_{n+1}}{x_n}=2020.

Lời giải

  1. Dùng phương pháp quy nạp, ta chứng minh được x_n > 0, \forall n\ge 1.
    x_{n+1}=\sqrt{ax_n^2+3x_n+2020} \Rightarrow x_{n+1} > \sqrt{ax_n^2}=x_n\sqrt{a} \Rightarrow x_{n+1} > x_n,\forall n\ge 1.
  2. Giả sử dãy (x_n) bị chặn trên. Suy ra \lim x_n=\alpha với \alpha \ge 0.
    \alpha =\sqrt{a\alpha ^2+3\alpha +2020}\Leftrightarrow (a-1)\alpha ^2+3\alpha +2020=0: vô lý vì \alpha \ge 0, a > 1.
    Do đó \lim x_n=+\infty.
    Khi đó x_{n+1}=\sqrt{ax_n^2+3x_n+2020}\Leftrightarrow \dfrac{x_{n+1}}{x_n}=\sqrt{a}+\dfrac{3}{x_n}+\dfrac{2020}{x_n^2}.
    Suy ra \lim \dfrac{x_{n+1}}{x_n}=2020\Leftrightarrow \sqrt{a}=2020\Leftrightarrow a=2020^2.

Bài 7

  1. Cho đường tròn (O) có dây cung AB. Một đường tròn (I) tiếp xúc trong với (O) tại điểm C và tiếp xúc với dây cung AB tại điểm D. Với cung \overset\frown{AB} không chứa điểm C, gọi E là điểm chính giữa của cung này. Các điểm C, D và điểm E có thẳng hàng không? Tại sao?
  2. Cho tam giác ABC không là tam giác cân. Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và ngoại tiếp đường tròn I. Với cung \overset\frown{AB} có chứa điểm A, gọi K là điểm chính giữa của cung này. Đường thẳng KI cắt BC tại G và cắt (O) tại điểm thứ hai là E, E khác K. Đường tròn J tiếp xúc với dây cung BC tại G và tiếp xúc trong với (O) tại F, FE nằm khác phía đối với đường thẳng BC Các đường thẳng EF, JKBC có đồng quy không? Tại sao?

Lời giải

  1. \
    O, C, I thẳng hàng.
    \widehat{DCO}=\dfrac{180^\circ-\widehat{CID}}{2}.
    \widehat{ECO}=\dfrac{180^\circ-\widehat{COE}}{2}.
    \widehat{CID}=\widehat{COE}
    \widehat{DCO}=\widehat{ECO}.
  2. \
    Kẻ đường kính DK của đường tròn (O). Ta có F, G, D thẳng hàng.
    Gọi N là giao điểm của BCKD. Tam giác GDK3 đường cao NG, DE, KF đồng quy tại trực tâm SG cũng là trực tâm tam giác SKD.
    G là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác FEN.
    Gọi T là giao điểm của BCEF. Ta có FS, FG là phân giác ngoài và trong của \widehat{TFN}
    \Rightarrow (SGTN)=-1. \quad (1)
    L là giao điểm của FOKE. Ta có \dfrac{LJ}{LO}=\dfrac{JG}{OK}=\dfrac{GJ}{OD}=\dfrac{FJ}{FO} nên (FLJO)=-1.
    K(FLJO)=-1. Gọi T' là giao điểm của BCKJ. Ta có (SGT'N)=-1. \quad (2).
    Từ (1) và (2) suy ra T \equiv T'.

Bài viết cùng chủ đề:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét