Bài 1. Cho các số thực a, b, c \in[1; 2], chứng minh rằng 9 \leq(a+b+c)\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right) \leq 10. |
Lời giải
- Áp dụng bất đẳng thức AM - GM, ta có a+b+c \geq 3 \sqrt[3]{a b c} và \dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c} \geq 3 \sqrt[3]{\dfrac{1}{a b c}}.
Suy ra (a+b+c)\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right) \geq 9.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b=c \in[1; 2]. - Ta có (a+b+c)\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right) \leq 10 \Leftrightarrow(b+c)\left(\dfrac{a}{b c}+\dfrac{1}{a}\right)+\dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{b} \leq 7. (*)
Ta chứng minh \dfrac{a}{b c}+\dfrac{1}{a} \leq \dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c} \Leftrightarrow(a-c)(a-b) \leq 0.
Muốn vậy không mất tính tổng quát ta giả sử a là số nằm giữa hai số b và c.
Mặt khác, \dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{b} \leq \dfrac{5}{2} \Leftrightarrow \dfrac{1}{2} \leq \dfrac{b}{c} \leq 2 luôn đúng.
Suy ra \begin{eqnarray*} VT(*) &\leq&(b+c)\left(\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)+\dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{b}\\ &=&2+2\left(\dfrac{b}{c}+\dfrac{c}{b}\right) \leq 2+2 \cdot \dfrac{5}{2}=7 \end{eqnarray*} Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b=2, c=1 hoặc a=c=1, b=2 và các hoán vị.
Bài 2. Với mỗi số nguyên dương n, xét đa thức P_n(x)=x^n+(x-1)^n-(x+1)^n.
|
Lời giải
- Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp. Thử trực tiếp, thấy đúng với n=1; 2.
Giả sử mệnh đề đúng \forall n \leq k, k \in \mathbb{N}^{*}.
Xét P_{k+1}(x)=x^{k+1}+(x-1)^{k+1}-(x+1)^{k+1} xác định và liên tục trên [0;+\infty).
Dễ thấy P_{k+1}'(x)=(k+1) \cdot P_{k}(x)=0 \Leftrightarrow x=r_{k} > 0, \left[\begin{array}{l}P_{k+1}(0)=0 \\ P_{k+1}(0)=-2\end{array}\right. và \lim\limits_{x \to+\infty} P_{k+1}(x)=+\infty. Dựa vào \mathrm{BBT}, trên (0;+\infty) tồn tại duy nhất r_{k+1} > r_{k}: P_{k+1}\left(r_{k+1}\right)=0.
\Rightarrow P_{k+1}(x) có duy nhất một nghiệm dương r_{k+1} và r_{k+1} > r_{k}. - Xét hàm số f(x)=1+e^{-x}-e^x nghịch biến trên \mathbb{R}.
Ta có f(x)=0 \Leftrightarrow x=\ln \dfrac{1+\sqrt{5}}{2}=x_0 > 0.
Với mọi s > 0 ta có \begin{eqnarray*} \lim \dfrac{P_n\left(\dfrac{n}{s}\right)}{\left(\dfrac{n}{s}\right)^n}&=&\lim \dfrac{\left(\dfrac{n}{s}\right)^n+\left(\dfrac{n}{s}-1\right)^n-\left(\dfrac{n}{s}+1\right)^n}{\left(\dfrac{n}{s}\right)^n}\\ &=&\lim \left[1+\left(1-\dfrac{s}{n}\right)^n-\left(1+\dfrac{s}{n}\right)^n\right]\\ &=&1+e^{-s}-e^{s}=f(s). \end{eqnarray*} Với mọi 0 < \epsilon < \dfrac{1}{x_0} nhỏ tùy ý.
Chọn s=\dfrac{x_0}{1-\epsilon x_0} > x_0 thì f(s) < f\left(x_0\right)=0 \Rightarrow \lim \dfrac{P_n\left(\dfrac{n}{s}\right)}{\left(\dfrac{n}{s}\right)^n} < 0 nên tồn tại n_1 \in \mathbb{N}^{*} sao cho \forall n > n_1 ta có P_n\left(\dfrac{n}{s}\right) < 0 \Rightarrow \dfrac{n}{s} < r_n, \forall n > n_1.
Suy ra \dfrac{r_n}{n} > \dfrac{1}{s}=\dfrac{1}{x_0}-\epsilon, \forall n > n_1.
Chọn s=\dfrac{x_0}{1+\epsilon x_0} < x_0 \Rightarrow f(s) > f\left(x_0\right)=0 \Rightarrow \lim \dfrac{P_n\left(\dfrac{n}{s}\right)}{\left(\dfrac{n}{s}\right)^n} > 0 nên tồn tại n_2 \in \mathbb{N}^{*} sao cho \forall n > n_2 ta có P_n\left(\dfrac{n}{s}\right) > 0 \Rightarrow \dfrac{n}{s} > r_n, \forall n > n_2.
Suy ra \dfrac{r_n}{n} < \dfrac{1}{s}=\dfrac{1}{x_0}+\epsilon, \forall n > n_2.
Từ trên suy ra \forall n > \max \left\{n_1; n_2\right\} ta có \left|\dfrac{r_n}{n}-\dfrac{1}{x_0}\right| < \epsilon, vói \epsilon > 0 nhỏ tùy ý.
Như vậy \lim \dfrac{r_n}{n}=\dfrac{1}{x_0}=\dfrac{1}{\ln \dfrac{1+\sqrt{5}}{2}}.
Bài 3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (C) có AB > BC. Các điểm M, N lần lượt nằm trên các cạnh AB, BC sao cho AM=CN. Gọi K là giao điểm của các đường thẳng MN và A C, P và Q lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp tam giác AMK và tâm đường tròn bàng tiếp góc K của tam giác CNK. Gọi S là điểm chính giữa cung ABC của (C). Chứng minh rằng SP=SQ. |
Lời giải
\Delta SAM=\Delta SCN\,(\mathrm{c.g.c}) \Rightarrow \widehat{SMB}=\widehat{SNB} \Rightarrow SBNM nội tiếp.\widehat{SMK}=\widehat{SBC}=\widehat{SAK} \Rightarrow SMAK nội tiếp \left(C_{1}\right).
\widehat{SCN}=\widehat{SAM}=\widehat{SKN} \Rightarrow SNCK nội tiếp \left(C_{2}\right) và R_{\left(C_{1}\right)}=R_{\left(C_{2}\right)}.
Gọi U là điểm chính giữa cung A M của \left(C_1\right), V là điểm chính giữa cung CN của \left(C_2\right), do R_{\left(C_1\right)}=R_{\left(C_2\right)} và AM=CN \Rightarrow UA=VC, SU=SV đồng thời U, V, P, Q cùng nằm trên đường phân giác trong của \widehat{NKC}.
Mặt khác, UA=UP, VC=VQ.
Suy ra \triangle SUP=\triangle SVQ (c.g.c), do đó SP=SQ.
Bài 4.
|
Lời giải
- Đặt m=a^{k}-1 thì a^{k} \equiv 1\pmod m. Gọi h=\operatorname{ord}_m(a) thì h \mid k và h \mid \varphi(m).
Do h \mid k nên h \leq k.
Mặt khác, a^{h} \equiv 1\pmod m nên a^{h} \geq 1+m=a^{k}, suy ra h \geq k.
Từ đó ta có h=k suy ra k \mid \varphi(m)=\varphi\left(a^{k}-1\right). - Giả sử m có phân tích tiêu chuẩn m=\displaystyle\prod_{i=1}^{t} p_{i}^{k_{i}} thì \displaystyle\varphi(m)=\prod_{i=1}^{t} p_{i}^{k_{i}-1}\left(p_{i}-1\right).
Do p là ước của \varphi(m) nhưng không là ước của m nên \displaystyle p \mid \prod_{i=1}^{t}\left(p_{i}-1\right).
Từ đây suy ra tồn tại i \in\{1; 2; \ldots; t\} sao cho p \mid p_{i}-1 hay p_{i} \equiv 1\pmod p. - Giả sử có hữu hạn số nguyên tố dạng p n+1 là q_1, q_2, \ldots, q_{k}.
Đặt a=p q_1 q_2 \cdots q_{k}, m=a^{p}-1.
Theo a), p \mid \varphi\left(a^{p}-1\right) hay p \mid \varphi(m).
Do p là ước của \varphi(m) nhưng không là ước của m nên theo b) tồn tại số nguyên tố q_{k+1} sao cho q_{k+1} \equiv 1\pmod p, trong đó q_{k+1} là một ước nguyên tố của m=a^{p}-1.
Rõ ràng q_{k+1} \neq q_{i}, \forall i \leq k, vì nếu trái lại thì q_{k+1} \mid a hay q_{k+1} \mid 1, vô lý.
Vậy giả sử là sai, tức là có vô số số nguyên tố có dạng pn+1.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét