Loading web-font TeX/Math/Italic

Thư viện tra cứu id trong tài liệu

Hướng dẫn xem lời giải theo mã id trong tài liệu

Thứ Sáu, 13 tháng 11, 2020

Đề chọn HSG tỉnh Quảng Ninh Ngày 2, năm 2020-2021

Bài 1. Tìm tất cả các hàm số f\colon \mathbb{R}\longrightarrow \mathbb{R} thỏa mãn f(x+y)-f(x)f(y)=f(xy)-2xy-1, ~\forall x,y\in\mathbb{R}.

Lời giải

f(x+y)-f(x)f(y)=f(xy)-2xy-1, ~\forall x,y\in\mathbb{R}. \tag{1}
Giả sử tồn tại hàm f thỏa mãn đề bài. Ký hiệu P(a;b) là thao tác thay x bởi a, y bởi b. Khi đó (1): ~P(x ; 0)\Rightarrow f(x) - f(x) f(0)=f(0) - 1,~\forall x\in\mathbb{R}\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}& f(0)=1\\& f(x)= - 1,~\forall x\in\mathbb{R}.\end{array} \right.
  • Thử lại hàm f(x)=-1,~\forall x\in\mathbb{R} không thỏa mãn.
  • Xét f(0)=1:~(1): ~P(1 ; - 1)\Rightarrow f(0) - f(1) f( - 1)=f( - 1) + 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}& f( - 1)=0\\& f(1)= - 1.\end{array} \right. \item Nếu f(1)= - 1:~(1): ~P(x ; 1)\Rightarrow f(x + 1) - f(x) f(1)=f(x) - 2x - 1,\forall x\in\mathbb{R}
    \Leftrightarrow f(x + 1)= - 2x - 1,~\forall x\in\mathbb{R}\Leftrightarrow f(x)= - 2x + 1,~\forall x\in\mathbb{R}. Thử lại thỏa mãn. \item Nếu f(1)\neq - 1, f( - 1)=0; đặt f(1)=a\neq - 1. \begin{align*} (1): ~P(x ; 1)~~~~ &\Rightarrow f(x + 1) - f(x)\cdot a=f(x) - 2x - 1,~\forall x\in\mathbb{R} \notag\\ & \Leftrightarrow f(x + 1)=(a + 1) f(x) - 2x - 1. \tag{2}\\ (1): ~P( - x ; - 1) & \Rightarrow f( - x - 1)=f(x) - 2x - 1,~\forall x\in\mathbb{R}. \notag \end{align*}
    Thay vào (2) ta được \begin{align*} & f(x + 1)=f( - x - 1) + a\cdot(f( - x - 1) + 2x + 1),~\forall x\in\mathbb{R} \notag\\ \Leftrightarrow & f(x + 1)=(1 + a)\cdot f( - x - 1) + a\cdot [2(x + 1) - 1],~\forall x\in\mathbb{R} \notag\\ \Leftrightarrow & f(x)=(1 + a)\cdot f( - x) + a\cdot(2x - 1),\forall x \in \mathbb{R}. \tag{3} \end{align*}
    Do đó ta được \begin{eqnarray*} & & \left\{ \begin{array}{l}& f(x)=(1 + a)\cdot f( - x) + a\cdot(2x - 1),~\forall x\in\mathbb{R}\\& (1 + a) f(x) + a\cdot( - 2x - 1)=f( - x),~\forall x\in\mathbb{R}.\end{array} \right.\\ & \Rightarrow & \left(a^2 + 2a\right) f(x)=2a^2x + a^2 + 2a,~\forall x\in\mathbb{R}. \end{eqnarray*}
    }
    • a= - 2 không thỏa mãn.
    • a\neq - 2, a\neq 0\Rightarrow f(x)=A x + B,~\forall x\in\mathbb{R}.
      f(0)=1, f( - 1)=0\Rightarrow f(x)=x + 1,~\forall x\in\mathbb{R}. Thử lại thỏa mãn.
    • a=0, từ (3)f(x)=f( - x),~\forall x\in\mathbb{R}.
      (1):~P(x ; - y): f(x - y) - f(x) f(y)=f(x y) + 2x y - 1,~\forall x, y\in\mathbb{R}.
      Kết hợp (1) \Rightarrow f(x + y) - f(x - y)= - 4x y,~\forall x, y\in\mathbb{R}.
      Cho y=x ta được f(2x) - 1= - 4x^2,~\forall x\in\mathbb{R}\Leftrightarrow f(x)= - x^2 + 1,~\forall x\in\mathbb{R}. Thử lại thỏa mãn.
Vậy tất cả các hàm cần tìm là: f(x)= - 2x + 1,~\forall x\in\mathbb{R};\quad f(x)=x + 1,~\forall x\in\mathbb{R};\quad f(x)= - x^2 + 1,~\forall x\in\mathbb{R}.

Bài 2. Cho P(x) là đa thức bậc 4 với hệ số thực, có đúng 4 nghiệm dương phân biệt. Chứng minh rằng phương trình sau cũng có 4 nghiệm dương phân biệt \dfrac{1 - 3x}{x^4}\cdot P(x) + \left(1 - \dfrac{1 - 3x}{x^4}\right)\cdot P'(x) - P''(x)=0.

Lời giải

Đặt Q(x)=P(x) - P'(x). Biến đổi tương được phương trình \dfrac{1 - 3x}{x^4}\cdot\left(P(x) - P'(x)\right) + \left(P'(x) - P''(x)\right)=0\Leftrightarrow\dfrac{1 - 3x}{x^4}Q(x) + Q'(x)=0.
Không mất tính tổng quát, giả sử P(x)=(x-x_1)(x-x_2)(x-x_3)(x-x_4) với 0 < x_1 < x_2 < x_3 < x_4.
Suy ra Q(x)=P(x) - \displaystyle\sum\limits_{1\leq i < j < k\leq 4}(x - x_i)(x - x_j)(x - x_k).
Ta có Q(x) liên tục trên \mathbb{R}, đồng thời dễ thấy Q(x_1) > 0, ~Q(x_2) < 0, ~Q(x_3) > 0,~ Q(x_4) < 0,~\lim\limits_{x\rightarrow + \infty}Q(x)= + \infty.
Suy ra Q(x) cũng có 4 nghiệm dương phân biệt 0 < y_1 < y_2 < y_3 < y_4.
x=0 không là nghiệm của (1-3x)Q(x)+x^4Q'(x)=0 nên \dfrac{1 - 3x}{x^4}Q(x) + Q'(x)=0\Leftrightarrow(1 - 3x) Q(x) + x^4Q'(x)=0.
Đặt R(x)=(1 - 3x) Q(x) + x^4 Q'(x) liên tục trên \mathbb{R}.
Dễ thấy R(0) > 0, R(y_1) < 0, R(y_2) > 0, R(y_3) < 0, R(y_4) > 0.
Vậy R(x)=04 nghiệm dương phân biệt (đpcm).

Bài 3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), điểm D cố định trên cung BC không chứa A nhưng không phải là điểm chính giữa cung đó. Điểm P di động trên đoạn ADP không trùng A,D. Điểm Q đẳng giác với P trong tam giác ABC.

  1. Gọi G là giao điểm của DQBC. Chứng minh rằng PG \parallel AQ.
  2. Kẻ dây cung DE của đường tròn (O) vuông góc với BC, K là trung điểm của DE, R là hình chiếu vuông góc của Q trên BC. Chứng minh rằng đường thẳng qua R và vuông góc với PK luôn đi qua một điểm cố định khi P di động trên AD.

Lời giải

  1. AQ cắt (O) tại N\neq A, cắt BC tại H.
    \widehat{BAD}=\widehat{CAN}\Rightarrow BD=CN\Rightarrow DN \parallel BC.
    \left\{ \begin{array}{l}& \widehat{HCN}=\widehat{BAN}=\widehat{CAD}\\& \widehat{HNC}=\widehat{CDA}\end{array} \right.\Rightarrow \triangle CHN \backsim \triangle ACD
    \Rightarrow HN \cdot AD = CD \cdot CN.
    \left\{ \begin{array}{l}& \widehat{CDP}=\widehat{QNC}\\& \widehat{PCD}=\widehat{PCB} + \widehat{BCD}=\widehat{ACQ} + \widehat{NAC}=\widehat{CQN}\end{array} \right.
    \Rightarrow \triangle CPD \backsim \triangle QCN \Rightarrow CD\cdot CN=QN\cdot PD.
    \Rightarrow HN\cdot AD=QN\cdot PD
    \Rightarrow\dfrac{DP}{DA}=\dfrac{NH}{NQ}=\dfrac{DG}{DQ}\Rightarrow PG \parallel AN.
  2. Kẻ NI\perp BC. Đường thẳng qua I và vuông góc với AD cắt đường thẳng qua R và vuông góc với PK tại X. Ta chứng minh X cố định.
    \triangle DPK \backsim \triangle IXR (các cạnh tương ứng vuông góc) \Rightarrow XI \cdot DK = RI \cdot DP.
    Mặt khác, theo chứng minh trên PG \parallel AQ
    \Rightarrow\dfrac{DP}{DA}=\dfrac{DG}{DQ}=\dfrac{NH}{NQ}=\dfrac{IH}{IR}
    \Rightarrow IH \cdot DA=IR \cdot DP=XI \cdot DK
    \Rightarrow X I=\dfrac{IH \cdot DA}{DK} không đổi, đường thẳng IX cố định, suy ra X cố định, đpcm. }

Bài 4. Tìm tất cả các số nguyên dương n < 60 sao cho tập hợp M=\{n;n+1;n+2;\ldots ;60\} có thể viết được thành hợp của các tập con đôi một rời nhau thỏa mãn tính chất: trong mỗi tập con có một phần tử bằng tổng tất cả các phần tử còn lại trong tập con đó.

Lời giải

Giả sử tồn tại n thỏa mãn đề bài và M chia được thành k tập. Ta có các nhận xét sau:
  • Mỗi tập con chứa ít nhất 3 phần tử \Rightarrow k \le \dfrac{61-n}{3}.
  • Trong mỗi tập con, nếu a là số lớn nhất thì tổng các phần tử của tập con đó bằng 2a, nên tổng tất cả các phần tử của MS(n)=\dfrac{(n+60)(61-n)}{2} là số chẵn.
Mặt khác, tổng tất cả các phần tử của tất cả các tập con S(n)\le 2\cdot[60 + 59 + \cdots + (61 - k)]=2\cdot\dfrac{(60 + 61 - k)\cdot k}{2}=(121 - k) \cdot k.
k\le \dfrac{61 - n}{3} < \dfrac{121}{2} nên S(n)\le \left(121 - \dfrac{61 - n}{3}\right)\dfrac{61 - n}{3}=\dfrac{302 + n}{9}\cdot(61 - n).
Từ đây suy ra \dfrac{n + 60}{2}\leq\dfrac{302 + n}{9}\Leftrightarrow n\leq\dfrac{64}{7}\Rightarrow n\leq 9.
  • Kiểm tra trực tiếp: S(2),~S(3),~S(6),~S(7) lẻ, không thỏa mãn.
  • Xét n=9, k \le \dfrac{61 - 9}{3}=\dfrac{52}{3}\Rightarrow k\leq 17.
    Mặt khác S(9)=69 \cdot 26 \le (121 - k) \cdot k \Rightarrow k^2 - 121k + 69\cdot26\le 0 \Rightarrow k\ge 18, mâu thuẫn, loại.
  • Tương tự n=8, k\le \dfrac{61 - 8}{3}=\dfrac{53}{3}\Rightarrow k\le 17, S(8)=34\cdot 53\leq(121 - k)\cdot k \Rightarrow k\ge 18, loại.
Ta thấy n=1, n=4, n=5 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bài viết cùng chủ đề:

  • {Đề chọn ĐTQG Tỉnh Quảng Bình năm 2020-2021Bài 1. Cho dãy số thực xác $\left( {{x_n}} \right)$ định bởi $$\left\{ \begin{array}{l}& x_1=1\\ &x_{n+1}=\sqrt{6+\sqrt{2x_n+3}},\forall n\in\mathbb{N}^*.\end{array} \right.$$ Chứng minh rằng dãy số $\left(x_n\right)$ có gi… Read More
  • Đề chọn ĐTQG tỉnh Đồng Tháp năm 2020-2021Bài 1. Với mỗi số nguyên dương $n\ge 2$, xét số thực $u_n 1$ sao cho phương trình $[u_n x]=x$ có đúng $n$ nghiệm nguyên (theo ẩn $x$ và $[u_nx]$ là phần nguyên của $u_nx$). Chứng minh rằng $[u_n] =1$, $\forall n \in \math… Read More
  • Đề chọn ĐTQG thành phố Cần Thơ năm 2020-2021Bài 1. Cho dãy số $(u_n)$ xác định bởi $$\left\{ \begin{array}{l}&u_1=1\\&u_{n+1}=\dfrac{u_n^2+2n}{3u_n}, n\in \mathbb{N^*}.\end{array} \right.$$ Chứng minh rằng $\sqrt{n-1}\leq u_n\leq \sqrt{n}, \forall n \in \mathbb{N^*}… Read More
  • Đề chọn ĐTQG tỉnh Bắc Ninh năm 2020-2021Bài 1. Cho dãy số $ {\left(a_n\right)}_{n=0}^{+\infty} $ xác định như sau: $ a_0=0 $, $ a_1=1 $, $ a_{n+2}=2 a_{n+1}-p a_n$ với mọi số tự nhiên $ n $. Biết rằng $ p $ là số nguyên tố và trong dãy có số hạng bằng $ -1 $. Tì… Read More
  • Đề chọn ĐTQG tỉnh Long An năm 2020-2021Bài 1 Giải hệ phương trình $\left\{\begin{aligned} &2x^2+xy-y^2-5x+y+2=0\\ &x^2+y^2+x+y-4=0.\\ \end{aligned}\right. (x,y \in \mathbb{R})$ Lời giải Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: $y^2-(x+1)y-2x^2+5x-2=0$. Khi đó $… Read More

0 nhận xét:

Đăng nhận xét