Bài 1. Tìm tất cả các hàm số f\colon \mathbb{R}\longrightarrow \mathbb{R} thỏa mãn f(x+y)-f(x)f(y)=f(xy)-2xy-1, ~\forall x,y\in\mathbb{R}. |
Lời giải
f(x+y)-f(x)f(y)=f(xy)-2xy-1, ~\forall x,y\in\mathbb{R}. \tag{1}- Thử lại hàm f(x)=-1,~\forall x\in\mathbb{R} không thỏa mãn.
- Xét f(0)=1:~(1): ~P(1 ; - 1)\Rightarrow f(0) - f(1) f( - 1)=f( - 1) + 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}& f( - 1)=0\\& f(1)= - 1.\end{array} \right.
\item Nếu f(1)= - 1:~(1): ~P(x ; 1)\Rightarrow f(x + 1) - f(x) f(1)=f(x) - 2x - 1,\forall x\in\mathbb{R}
\Leftrightarrow f(x + 1)= - 2x - 1,~\forall x\in\mathbb{R}\Leftrightarrow f(x)= - 2x + 1,~\forall x\in\mathbb{R}. Thử lại thỏa mãn. \item Nếu f(1)\neq - 1, f( - 1)=0; đặt f(1)=a\neq - 1. \begin{align*} (1): ~P(x ; 1)~~~~ &\Rightarrow f(x + 1) - f(x)\cdot a=f(x) - 2x - 1,~\forall x\in\mathbb{R} \notag\\ & \Leftrightarrow f(x + 1)=(a + 1) f(x) - 2x - 1. \tag{2}\\ (1): ~P( - x ; - 1) & \Rightarrow f( - x - 1)=f(x) - 2x - 1,~\forall x\in\mathbb{R}. \notag \end{align*}Thay vào (2) ta được \begin{align*} & f(x + 1)=f( - x - 1) + a\cdot(f( - x - 1) + 2x + 1),~\forall x\in\mathbb{R} \notag\\ \Leftrightarrow & f(x + 1)=(1 + a)\cdot f( - x - 1) + a\cdot [2(x + 1) - 1],~\forall x\in\mathbb{R} \notag\\ \Leftrightarrow & f(x)=(1 + a)\cdot f( - x) + a\cdot(2x - 1),\forall x \in \mathbb{R}. \tag{3} \end{align*}Do đó ta được \begin{eqnarray*} & & \left\{ \begin{array}{l}& f(x)=(1 + a)\cdot f( - x) + a\cdot(2x - 1),~\forall x\in\mathbb{R}\\& (1 + a) f(x) + a\cdot( - 2x - 1)=f( - x),~\forall x\in\mathbb{R}.\end{array} \right.\\ & \Rightarrow & \left(a^2 + 2a\right) f(x)=2a^2x + a^2 + 2a,~\forall x\in\mathbb{R}. \end{eqnarray*}}- a= - 2 không thỏa mãn.
- a\neq - 2, a\neq 0\Rightarrow f(x)=A x + B,~\forall x\in\mathbb{R}.
f(0)=1, f( - 1)=0\Rightarrow f(x)=x + 1,~\forall x\in\mathbb{R}. Thử lại thỏa mãn. - a=0, từ (3) có f(x)=f( - x),~\forall x\in\mathbb{R}.
(1):~P(x ; - y): f(x - y) - f(x) f(y)=f(x y) + 2x y - 1,~\forall x, y\in\mathbb{R}.
Kết hợp (1) \Rightarrow f(x + y) - f(x - y)= - 4x y,~\forall x, y\in\mathbb{R}.
Cho y=x ta được f(2x) - 1= - 4x^2,~\forall x\in\mathbb{R}\Leftrightarrow f(x)= - x^2 + 1,~\forall x\in\mathbb{R}. Thử lại thỏa mãn.
Bài 2. Cho P(x) là đa thức bậc 4 với hệ số thực, có đúng 4 nghiệm dương phân biệt. Chứng minh rằng phương trình sau cũng có 4 nghiệm dương phân biệt \dfrac{1 - 3x}{x^4}\cdot P(x) + \left(1 - \dfrac{1 - 3x}{x^4}\right)\cdot P'(x) - P''(x)=0. |
Lời giải
Đặt Q(x)=P(x) - P'(x). Biến đổi tương được phương trình \dfrac{1 - 3x}{x^4}\cdot\left(P(x) - P'(x)\right) + \left(P'(x) - P''(x)\right)=0\Leftrightarrow\dfrac{1 - 3x}{x^4}Q(x) + Q'(x)=0.Suy ra Q(x)=P(x) - \displaystyle\sum\limits_{1\leq i < j < k\leq 4}(x - x_i)(x - x_j)(x - x_k).
Vì x=0 không là nghiệm của (1-3x)Q(x)+x^4Q'(x)=0 nên \dfrac{1 - 3x}{x^4}Q(x) + Q'(x)=0\Leftrightarrow(1 - 3x) Q(x) + x^4Q'(x)=0.
Dễ thấy R(0) > 0, R(y_1) < 0, R(y_2) > 0, R(y_3) < 0, R(y_4) > 0.
Vậy R(x)=0 có 4 nghiệm dương phân biệt (đpcm).
Bài 3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), điểm D cố định trên cung BC không chứa A nhưng không phải là điểm chính giữa cung đó. Điểm P di động trên đoạn AD và P không trùng A,D. Điểm Q đẳng giác với P trong tam giác ABC.
|
Lời giải
-
AQ cắt (O) tại N\neq A, cắt BC tại H.
\widehat{BAD}=\widehat{CAN}\Rightarrow BD=CN\Rightarrow DN \parallel BC.
\left\{ \begin{array}{l}& \widehat{HCN}=\widehat{BAN}=\widehat{CAD}\\& \widehat{HNC}=\widehat{CDA}\end{array} \right.\Rightarrow \triangle CHN \backsim \triangle ACD
\Rightarrow HN \cdot AD = CD \cdot CN.
\left\{ \begin{array}{l}& \widehat{CDP}=\widehat{QNC}\\& \widehat{PCD}=\widehat{PCB} + \widehat{BCD}=\widehat{ACQ} + \widehat{NAC}=\widehat{CQN}\end{array} \right.
\Rightarrow \triangle CPD \backsim \triangle QCN \Rightarrow CD\cdot CN=QN\cdot PD.
\Rightarrow HN\cdot AD=QN\cdot PD
\Rightarrow\dfrac{DP}{DA}=\dfrac{NH}{NQ}=\dfrac{DG}{DQ}\Rightarrow PG \parallel AN. -
Kẻ NI\perp BC. Đường thẳng qua I và vuông góc với AD cắt đường thẳng qua R và vuông góc với PK tại X. Ta chứng minh X cố định.
\triangle DPK \backsim \triangle IXR (các cạnh tương ứng vuông góc) \Rightarrow XI \cdot DK = RI \cdot DP.
Mặt khác, theo chứng minh trên PG \parallel AQ
\Rightarrow\dfrac{DP}{DA}=\dfrac{DG}{DQ}=\dfrac{NH}{NQ}=\dfrac{IH}{IR}
\Rightarrow IH \cdot DA=IR \cdot DP=XI \cdot DK
\Rightarrow X I=\dfrac{IH \cdot DA}{DK} không đổi, đường thẳng IX cố định, suy ra X cố định, đpcm.}
Bài 4. Tìm tất cả các số nguyên dương n < 60 sao cho tập hợp M=\{n;n+1;n+2;\ldots ;60\} có thể viết được thành hợp của các tập con đôi một rời nhau thỏa mãn tính chất: trong mỗi tập con có một phần tử bằng tổng tất cả các phần tử còn lại trong tập con đó. |
Lời giải
Giả sử tồn tại n thỏa mãn đề bài và M chia được thành k tập. Ta có các nhận xét sau:- Mỗi tập con chứa ít nhất 3 phần tử \Rightarrow k \le \dfrac{61-n}{3}.
- Trong mỗi tập con, nếu a là số lớn nhất thì tổng các phần tử của tập con đó bằng 2a, nên tổng tất cả các phần tử của M là S(n)=\dfrac{(n+60)(61-n)}{2} là số chẵn.
Từ đây suy ra \dfrac{n + 60}{2}\leq\dfrac{302 + n}{9}\Leftrightarrow n\leq\dfrac{64}{7}\Rightarrow n\leq 9.
- Kiểm tra trực tiếp: S(2),~S(3),~S(6),~S(7) lẻ, không thỏa mãn.
- Xét n=9, k \le \dfrac{61 - 9}{3}=\dfrac{52}{3}\Rightarrow k\leq 17.
Mặt khác S(9)=69 \cdot 26 \le (121 - k) \cdot k \Rightarrow k^2 - 121k + 69\cdot26\le 0 \Rightarrow k\ge 18, mâu thuẫn, loại. - Tương tự n=8, k\le \dfrac{61 - 8}{3}=\dfrac{53}{3}\Rightarrow k\le 17, S(8)=34\cdot 53\leq(121 - k)\cdot k \Rightarrow k\ge 18, loại.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét